Thông tư 85/2026/TT-BTC: Quy định mới về phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu từ 15/09/2026

Thông tư 85/2026/TT-BTC quy định mới về phân loại, phân tích hàng hóa xuất nhập khẩu, lấy mẫu, xác định mã HS và xây dựng cơ sở dữ liệu phân loại hàng hóa, có hiệu lực từ 15/09/2026.

Thông tư 85/2026/TT-BTC là gì?

Thông tư 85/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/06/2026. Thông tư quy định về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là điểm xây dựng, sử dụng cơ sở dữ liệu về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 15/09/2026. Đồng thời thay thế Thông tư 14/2015/TT-BTC và các quy định sửa đổi, bổ sung liên quan.

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, đây là văn bản cần lưu ý khi xác định mã HS, thuế suất và chính sách quản lý mặt hàng. Đặc biệt, những sản phẩm có cấu tạo phức tạp. Hoặc nhiều thành phần hoặc chưa đủ thông tin kỹ thuật có thể cần được phân tích. Hoặc kiểm tra hoặc thử nghiệm để có cơ sở phân loại.

Phân loại hàng hóa là gì?

Là quá trình xác định mã số HS phù hợp cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều này dựa trên bản chất, đặc điểm, cấu tạo, thành phần. Ngoài ra là công dụng và các quy tắc phân loại hàng hóa.

Theo Thông tư 85/2026/TT-BTC, việc phân loại phải căn cứ vào hệ thống quy định hiện hành, bao gồm:

  • Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
  • Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo HS.
  • Chú giải Phần, Chương và Phân nhóm.
  • Các chú giải chi tiết của HS và AHTN.
  • Ý kiến phân loại của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
  • Cơ sở dữ liệu về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam.

Một nguyên tắc quan trọng là mỗi hàng hóa được xác định một mã số phù hợp. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên thương mại của sản phẩm hoặc mã HS do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp.

Ví dụ, hai sản phẩm cùng được gọi là “máy đóng gói” nhưng có thể khác nhau về nguyên lý hoạt động, cấu tạo hoặc chức năng. Những khác biệt này có thể ảnh hưởng đến việc xác định mã HS.

Vì sao mã HS có vai trò quan trọng khi nhập khẩu?

Mã HS là một trong những thông tin quan trọng trên tờ khai hải quan. Bởi vì có liên quan đến thuế suất và chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Theo Thông tư 85/2026/TT-BTC, kết quả phân loại hàng hóa được sử dụng làm cơ sở cho việc xác định chính sách quản lý hàng hóa và thuế suất áp dụng.

Do đó, xác định mã HS không nên được thực hiện đơn giản bằng cách tìm một sản phẩm có tên tương tự rồi lấy mã tương ứng.

Doanh nghiệp cần xem xét bản chất thực tế của hàng hóa, chẳng hạn:

  • Hàng hóa được cấu tạo từ vật liệu gì?
  • Thành phần chính là gì?
  • Sản phẩm có công dụng gì?
  • Nguyên lý hoạt động như thế nào?
  • Hàng hóa là sản phẩm hoàn chỉnh hay bộ phận của một hệ thống?
  • Hàng hóa được nhập nguyên chiếc hay ở dạng tháo rời?

Những thông tin này càng đầy đủ thì cơ sở xác định mã HS càng rõ ràng.

Vì sao mã HS có vai trò quan trọng khi nhập khẩu?

Khi nào hàng hóa cần phân tích để phân loại?

Không phải mọi hàng hóa nhập khẩu đều phải lấy mẫu và phân tích.

Trường hợp cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở để xác định chính xác việc phân loại hàng hóa. Việc phân tích, kiểm tra hoặc thử nghiệm có thể được thực hiện để bổ sung căn cứ xác định mã số.

Hồ sơ yêu cầu phân tích có thể bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm biên bản lấy mẫu.
  • Mẫu hàng hóa.
  • Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
  • Tài liệu thể hiện thành phần, cấu tạo hoặc đặc tính hàng hóa.
  • Các chứng từ, tài liệu liên quan đến mẫu hàng hóa.

Trường hợp không có tài liệu kỹ thuật thì phải nêu rõ lý do trong hồ sơ.

Đây là điểm doanh nghiệp nhập khẩu nên lưu ý. Với những sản phẩm phức tạp, catalogue, datasheet, thông số kỹ thuật, thành phần sản phẩm và tài liệu của nhà sản xuất có thể trở thành những thông tin quan trọng để làm rõ bản chất hàng hóa.

Quy định về lấy mẫu hàng hóa theo Thông tư 85/2026/TT-BTC

Khi thực hiện phân tích, mẫu hàng hóa phải có tính đại diện và được lấy với số lượng hoặc thể tích phù hợp.

Thông thường, 02 mẫu hàng hóa được lấy để phục vụ việc phân tích.

Nếu toàn bộ hàng hóa chỉ có một mẫu được nhập khẩu. Không thực hiện lấy mẫu theo quy định thông thường.

Quá trình lấy mẫu có sự tham gia của đại diện người khai hải quan theo quy định. Mẫu được niêm phong và các bên liên quan thực hiện ký xác nhận.

Trong trường hợp đại diện người khai hải quan không có mặt, cơ quan hải quan có thể tiến hành lấy mẫu với người chứng kiến thuộc các đơn vị được quy định.

Một điểm cần chú ý là mẫu hàng hóa chỉ có giá trị pháp lý trong thời gian niêm phong còn nguyên vẹn.

Mẫu hàng hóa được lưu giữ trong bao lâu?

Theo Thông tư 85/2026/TT-BTC, mẫu hàng hóa được lưu giữ trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày thông báo kết quả phân tích, phân loại.

Một số trường hợp đặc biệt như hàng hóa nguy hiểm, dễ hư hỏng hoặc không thể bảo quản được sẽ được xử lý theo quy định tương ứng.

Nếu trong thời hạn lưu giữ, doanh nghiệp không đồng ý với kết quả phân tích hoặc có yêu cầu kiểm tra theo quy định. Mẫu có thể được tiếp tục lưu giữ cho đến khi việc khiếu nại được giải quyết.

Doanh nghiệp cũng có thể đề nghị nhận lại mẫu theo thủ tục quy định tại Thông tư.

Thời gian phân tích và ban hành kết quả phân loại

Thời gian ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại trong điều kiện là 05 ngày làm việc.

Đối với một số trường hợp phức tạp do đặc tính kỹ thuật, quy trình phân tích hoặc tính chất của mẫu hàng hóa, thời gian có thể lên đến 20 ngày làm việc.

Nếu phải thực hiện kiểm tra hoặc thử nghiệm tại tổ chức giám định, đơn vị kiểm tra bên ngoài, thời hạn thông thường là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả. Với mẫu phức tạp, thời hạn có thể lên đến 08 ngày làm việc.

Vì vậy, khi nhập khẩu những mặt hàng có cấu tạo hoặc thành phần phức tạp, doanh nghiệp nên tính đến khả năng phát sinh thời gian phân tích trong kế hoạch thông quan.

Máy móc, thiết bị nhập khẩu dạng tháo rời cần lưu ý gì?

Thông tư 85/2026/TT-BTC có quy định riêng đối với một số trường hợp máy móc, thiết bị đồng bộ hoặc tổ hợp máy, đặc biệt liên quan đến các Chương 84, 85 và 90.

Đối với máy móc, thiết bị chưa lắp ráp hoặc tháo rời, việc phân loại có thể được xem xét theo Quy tắc tổng quát 2(a) nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng.

Nhóm hàng này thường có đặc điểm là một hệ thống máy có thể được nhập khẩu:

  • Từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Thành nhiều lô hàng.
  • Qua nhiều thời điểm nhập khẩu.
  • Tại nhiều đơn vị hải quan.

Trong trường hợp thuộc diện phải đăng ký danh mục, doanh nghiệp cần chuẩn bị danh mục máy móc, thiết bị và hồ sơ liên quan để theo dõi quá trình nhập khẩu.

Thông tư cũng quy định về Phiếu theo dõi trừ lùi đối với các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng, giúp cơ quan hải quan theo dõi số lượng hàng hóa đã thực tế nhập khẩu.

Máy móc, thiết bị nhập khẩu dạng tháo rời cần lưu ý gì?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để hạn chế vướng mắc về mã HS?

Để chủ động hơn khi nhập khẩu, doanh nghiệp nên xác định mã HS ngay từ giai đoạn chuẩn bị hàng thay vì chờ đến khi hàng về cửa khẩu.

Chuẩn bị đầy đủ thông tin về sản phẩm

Tên hàng chỉ là thông tin ban đầu. Doanh nghiệp nên thu thập thêm công dụng, cấu tạo, thành phần, vật liệu, nguyên lý hoạt động, model và các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp tài liệu kỹ thuật

Với máy móc, thiết bị, hóa chất hoặc các sản phẩm có cấu tạo đặc thù, nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp catalogue, datasheet, tài liệu thành phần và thông số kỹ thuật ngay khi đặt hàng.

Kiểm tra mã HS trước khi nhập khẩu

Mã HS cần được đối chiếu với các quy tắc phân loại, chú giải và cơ sở dữ liệu liên quan. Không nên mặc định rằng mã HS do nhà cung cấp nước ngoài đưa ra là mã được sử dụng tại Việt Nam.

Kiểm tra chính sách quản lý mặt hàng

Sau khi xác định mã HS dự kiến, doanh nghiệp cần kiểm tra tiếp các yêu cầu về giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, điều kiện nhập khẩu hoặc các chính sách quản lý khác nếu mặt hàng thuộc diện quản lý.

Thống nhất thông tin trên bộ chứng từ

Thông tin về tên hàng, model, thành phần, công dụng và thông số kỹ thuật nên được kiểm tra giữa invoice, packing list, catalogue, tài liệu kỹ thuật và hồ sơ hải quan.

Sự thống nhất này giúp doanh nghiệp có cơ sở giải trình rõ hơn khi cơ quan hải quan cần kiểm tra hoặc xác minh đặc tính hàng hóa.

Thông tư 85/2026/TT-BTC có quy định chuyển tiếp như thế nào?

Đối với trường hợp đã bắt đầu lấy mẫu, phân tích hoặc kiểm tra trước ngày Thông tư có hiệu lực nhưng chưa có kết quả, việc xử lý tiếp tục được thực hiện theo quy định áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Đối với danh mục máy móc, thiết bị đã đăng ký trước thời điểm Thông tư có hiệu lực, một số trường hợp tiếp tục được thực hiện theo quy định trước đây cho đến khi nhập khẩu hết hàng hóa thuộc danh mục.

Doanh nghiệp đang có hồ sơ hoặc kế hoạch nhập khẩu kéo dài qua thời điểm 15/09/2026 nên rà soát quy định chuyển tiếp để xác định đúng căn cứ áp dụng.

Một số câu hỏi thường gặp

Thông tư 85/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư có hiệu lực từ 15/09/2026.

Thông tư 85/2026/TT-BTC thay thế văn bản nào?

Thông tư thay thế Thông tư 14/2015/TT-BTC và Thông tư 17/2021/TT-BTC cùng các quy định liên quan theo phạm vi thay thế được quy định tại Thông tư.

Có phải tất cả hàng nhập khẩu đều phải phân tích không?

Không. Phân tích, kiểm tra hoặc thử nghiệm được thực hiện trong những trường hợp cần thiết, chẳng hạn khi cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở để xác định chính xác việc phân loại hàng hóa.

Hàng hóa được lấy bao nhiêu mẫu để phân tích?

Thông thường là 02 mẫu. Trường hợp hàng hóa chỉ có một mẫu được nhập khẩu thì không lấy mẫu theo quy định thông thường.

Mẫu hàng hóa được lưu giữ trong bao lâu?

Thời hạn lưu giữ thông thường là 120 ngày kể từ ngày thông báo kết quả phân tích, phân loại, trừ các trường hợp được quy định riêng.

Kết quả phân loại hàng hóa có ảnh hưởng đến thuế không?

Có. Kết quả phân loại là cơ sở để xác định mã số hàng hóa, đồng thời được sử dụng trong việc xác định thuế suất và chính sách quản lý hàng hóa theo quy định.

Hoa Việt Logistics hỗ trợ vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam

Thông tư 85/2026/TT-BTC cho thấy việc xác định mã HS không chỉ là bước khai báo trên tờ khai mà cần được chuẩn bị dựa trên bản chất hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật và các căn cứ phân loại.

Đối với doanh nghiệp thường xuyên nhập hàng Trung Quốc, đặc biệt là máy móc, thiết bị, hàng có thành phần hoặc cấu tạo phức tạp. Việc kiểm tra mã HS và chính sách nhập khẩu sẽ giúp chủ động hơn nhiều mặt. Như về chứng từ, thuế và kế hoạch thông quan.

Hoa Việt Logistics hỗ trợ vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam nhanh chóng, an toàn và ổn định.

Hoa Việt Logistics hỗ trợ vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam

Hoa Việt chuyên nhận vận chuyển – ký gửi chính ngạch minh bạch. Chuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu hàng Trung Quốc về Việt Nam bằng đường bộ. Ngoài ra kết hợp xử lý các yêu cầu liên quan đến hồ sơ, chứng từ và thông quan.

Năng lực kho bãi

Kho Bằng Tường (Trung Quốc).
Tiếp nhận, tập kết và xử lý hàng hóa trước khi vận chuyển về Việt Nam.

Kho Hà Nội
P. Hoàng Mai, Hà Nội.

Kho TP.HCM
P. Tân Bình, TP.HCM.

Hotline: 0392.54.1688
Website: vanchuyenhoaviet.com

#HoaVietLogistics #VanChuyenTrungViet #NhapHangTrungQuoc #Logistics #LogisticsTrungViet #GiaiPhapLogistics

Dưới đây là nội dung chi tiết Thông tư 85/2026/TT-BTC

Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC
Thông tư 85/2026/TT-BTC

Khai báo hải quan là gì? Những điều doanh nghiệp cần biết khi nhập khẩu hàng hóa

Khai báo hải quan là một trong những bước quan trọng nhất trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa. Đây là hoạt động mà người khai hải quan cung cấp thông tin về hàng hóa, người xuất khẩu, người nhập khẩu, trị giá, số lượng, mã hàng, xuất xứ và các thông tin liên quan cho cơ quan hải quan theo quy định.

Hiểu đơn giản, nếu doanh nghiệp đưa một lô hàng từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc xuất hàng từ Việt Nam ra nước ngoài, doanh nghiệp không thể chỉ vận chuyển hàng qua cửa khẩu. Thông tin về lô hàng phải được khai báo với cơ quan hải quan để cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát và xác định các nghĩa vụ liên quan.

Đối với doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc, khai báo hải quan càng quan trọng bởi một sai sót nhỏ về tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá hoặc chính sách mặt hàng cũng có thể ảnh hưởng đến thuế, thời gian thông quan và khả năng đưa hàng vào lưu thông.

Khai báo hải quan là gì?

Khai báo hải quan là việc người khai hải quan thực hiện cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan theo hình thức và nội dung được pháp luật quy định.

Luật Hải quan quy định người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung khai hải quan. Hệ thống pháp luật về thủ tục hải quan hiện nay được xây dựng trên Luật Hải quan, các nghị định hướng dẫn và các thông tư của Bộ Tài chính. Luật Hải quan đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 54/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026.

Trong thực tế, khai báo hải quan không đơn thuần là nhập dữ liệu vào phần mềm. Trước khi khai báo, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất của hàng hóa, loại hình xuất nhập khẩu, mã HS, chính sách quản lý, trị giá và hồ sơ đi kèm.

Khai báo hải quan là việc người khai hải quan thực hiện cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan theo hình thức và nội dung được pháp luật quy định.

Ai là người thực hiện khai báo hải quan?

Tùy từng trường hợp, việc khai báo có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc được thực hiện thông qua đại lý làm thủ tục hải quan, đơn vị dịch vụ hoặc người được doanh nghiệp ủy quyền theo quy định.

Doanh nghiệp tự khai cần có nhân sự hiểu nghiệp vụ, hệ thống khai báo phù hợp và khả năng xử lý các vấn đề phát sinh.

Nếu chưa có đội ngũ chuyên trách, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ hỗ trợ khai báo và làm thủ tục hải quan. Tuy nhiên, việc thuê đơn vị dịch vụ không có nghĩa doanh nghiệp được miễn trách nhiệm đối với thông tin của hàng hóa. Người nhập khẩu vẫn cần cung cấp chứng từ và thông tin chính xác cho đơn vị thực hiện khai báo.

Một tờ khai hải quan thường có những thông tin nào?

Tùy loại hình và mẫu tờ khai, các nhóm thông tin có thể khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản doanh nghiệp sẽ phải làm việc với các nhóm dữ liệu như:

  • Thông tin người xuất khẩu, người nhập khẩu.
  • Loại hình xuất nhập khẩu.
  • Cửa khẩu, địa điểm làm thủ tục.
  • Thông tin về hợp đồng, hóa đơn và chứng từ vận tải.
  • Tên hàng.
  • Số lượng, đơn vị tính.
  • Trọng lượng.
  • Mã HS.
  • Xuất xứ.
  • Đơn giá và trị giá.
  • Thuế suất, tiền thuế nếu có.
  • Các thông tin liên quan đến giấy phép hoặc quản lý chuyên ngành.

Điểm quan trọng là những dữ liệu này không tồn tại độc lập. Ví dụ, tên hàng ảnh hưởng đến việc xác định mã HS; mã HS có thể liên quan đến thuế và chính sách quản lý; trị giá ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

Vì vậy, không nên xem khai báo hải quan là công việc “nhập thông tin theo hóa đơn”.

Một tờ khai hải quan thường có những thông tin nào?

Vì sao khai báo hải quan cần chính xác?

Một trong những rủi ro phổ biến nhất của doanh nghiệp mới nhập khẩu là nghĩ rằng chỉ cần chứng từ có thông tin gì thì đưa nguyên thông tin đó vào tờ khai.

Thực tế không đơn giản như vậy.

Ví dụ, nhà cung cấp Trung Quốc có thể ghi tên sản phẩm trên invoice theo cách dễ hiểu với người mua, nhưng tên thương mại đó chưa chắc đã đủ để xác định chính xác bản chất hàng hóa phục vụ phân loại HS.

Tương tự, đơn vị tính trên invoice, packing list và tờ khai có thể khác nhau nhưng phải được xử lý phù hợp với quy định và thực tế hàng hóa.

Một sai sót có thể dẫn đến:

  • Phải sửa hoặc khai bổ sung.
  • Chậm thông quan.
  • Phát sinh thêm chi phí.
  • Điều chỉnh thuế.
  • Bị kiểm tra hồ sơ hoặc thực tế hàng hóa.
  • Có thể bị xử lý nếu thuộc trường hợp vi phạm.

Các quy định hiện hành về khai bổ sung đã được sửa đổi, cập nhật, trong đó Thông tư 121/2025/TT-BTC tiếp tục sửa đổi quy định về khai bổ sung hồ sơ hải quan.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi khai báo hải quan?

Trước khi bắt đầu khai báo hải quan, doanh nghiệp nên kiểm tra tối thiểu các nhóm thông tin sau:

Một là, thông tin doanh nghiệp.

Tên, mã số thuế, thông tin người xuất khẩu và người nhập khẩu phải thống nhất với hồ sơ.

Hai là, thông tin hàng hóa.

Cần hiểu rõ hàng hóa là gì, cấu tạo, công dụng, vật liệu, model, thương hiệu và tình trạng mới hay đã qua sử dụng.

Ba là, chứng từ thương mại.

Thông thường cần đối chiếu hợp đồng hoặc đơn hàng, commercial invoice, packing list và các chứng từ liên quan.

Bốn là, chứng từ vận tải.

Thông tin vận đơn hoặc chứng từ vận tải cần thống nhất với lô hàng.

Năm là, chính sách mặt hàng.

Đây là phần đặc biệt quan trọng. Không phải hàng nào cũng chỉ cần khai tờ khai và nộp thuế là có thể thông quan. Một số mặt hàng có thể thuộc diện giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra chất lượng hoặc các yêu cầu quản lý khác.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi khai báo hải quan?

Quy trình khai báo hải quan cơ bản

Có thể hình dung quy trình theo các bước:

  1. Xác định hàng hóa và loại hình nhập khẩu.
  2. Kiểm tra chính sách mặt hàng.
  3. Chuẩn bị chứng từ.
  4. Xác định mã HS và các thông tin liên quan.
  5. Nhập dữ liệu vào hệ thống khai hải quan.
  6. Gửi tờ khai đến cơ quan hải quan.
  7. Nhận kết quả phản hồi và phân luồng.
  8. Thực hiện các yêu cầu kiểm tra, nộp thuế hoặc bổ sung hồ sơ nếu có.
  9. Hoàn thành thủ tục thông quan hoặc xử lý theo kết quả của cơ quan hải quan.
  10. Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

Quy trình thực tế có thể khác nhau tùy loại hình, mặt hàng và tình trạng hồ sơ.

Khai báo hải quan có phải chỉ dành cho doanh nghiệp lớn?

Đây là một nhận định hoàn toàn sai lầm. Bất kỳ tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp phải làm thủ tục hải quan đều cần thực hiện nghĩa vụ khai báo theo quy định.

Điểm khác biệt nằm ở mức độ nghiệp vụ.

Doanh nghiệp nhập khẩu thường xuyên nên xây dựng quy trình kiểm soát chứng từ và dữ liệu trước khi khai. Trong khi đó, doanh nghiệp mới nhập khẩu có thể cần sự hỗ trợ của đơn vị logistics hoặc đại lý hải quan để giảm rủi ro trong giai đoạn đầu.

Khai báo hải quan có phải chỉ dành cho doanh nghiệp lớn?

FAQ về khai báo hải quan

Khai báo hải quan có bắt buộc không?

Đối với hàng hóa thuộc trường hợp phải làm thủ tục hải quan, người khai phải thực hiện khai hải quan theo quy định. Không nên hiểu rằng mọi hàng hóa di chuyển qua biên giới đều có cùng một quy trình.

Khai sai có sửa được không?

Trong nhiều trường hợp, pháp luật cho phép khai bổ sung hồ sơ hải quan. Tuy nhiên, điều kiện, thời điểm và cách xử lý phụ thuộc vào nội dung sai sót và trạng thái của tờ khai. Không nên tự ý sửa nếu chưa xác định căn cứ áp dụng.

Doanh nghiệp có thể thuê đơn vị khác khai hải quan không?

Có thể sử dụng đại lý làm thủ tục hải quan hoặc đơn vị được ủy quyền theo quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần cung cấp thông tin và chứng từ chính xác.

Khai báo hải quan sai có ảnh hưởng đến thuế không?

Có. Nếu sai mã HS, trị giá, số lượng, xuất xứ hoặc các thông tin liên quan đến thuế, số thuế phải nộp có thể bị ảnh hưởng.

Kết luận

Khai báo hải quan là bước nền tảng trong toàn bộ quy trình xuất nhập khẩu. Một tờ khai chính xác không chỉ giúp hàng hóa được xử lý thuận lợi hơn mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát thuế, chứng từ và rủi ro pháp lý.

Đặc biệt với doanh nghiệp nhập khẩu hàng Trung Quốc, việc chuẩn hóa thông tin ngay từ lúc đặt hàng với nhà cung cấp sẽ giúp giảm đáng kể các vấn đề phát sinh khi hàng về đến cửa khẩu.

Nếu doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách hoặc chưa chắc chắn về hồ sơ, mã hàng và quy trình khai báo, việc sử dụng đơn vị logistics có kinh nghiệm có thể giúp kiểm soát quy trình từ chứng từ đến thông quan.

Hoa Việt Logistics hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình vận chuyển và xử lý thủ tục nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam.

Kho Bằng Tường – Trung Quốc
Kho Hà Nội – Hoàng Mai
Kho TP.HCM – Tân Bình

Hoa Việt Logistics hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình vận chuyển và xử lý thủ tục nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam.

Hotline: 0392.54.1688
Website: vanchuyenhoaviet.com

Taobao là gì? Đặc điểm nguồn hàng và lưu ý cần biết

Taobao là một nền tảng thương mại điện tử của Trung Quốc, thuộc hệ sinh thái Alibaba, kết nối người mua với lượng lớn cửa hàng và nhà bán hàng tại thị trường Trung Quốc. Đây là một trong những nguồn được nhiều người kinh doanh sử dụng để tìm kiếm sản phẩm, khảo sát mẫu mã và tìm nhà cung cấp trước khi nhập hàng về Việt Nam.

Tuy nhiên, Taobao không đơn thuần là một “kho hàng Trung Quốc trên mạng”. Mỗi gian hàng có năng lực cung ứng, chính sách bán hàng, chất lượng sản phẩm và mức độ uy tín khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp muốn khai thác Taobao hiệu quả cần biết cách tìm nguồn, đánh giá người bán và tính toán tổng chi phí trước khi quyết định đặt hàng.

Taobao không đơn thuần là một “kho hàng Trung Quốc trên mạng”

Taobao là gì? Những điều cần biết

Taobao là nền tảng thương mại điện tử dành chủ yếu cho thị trường nội địa Trung Quốc. Đây là nơi các cá nhân, cửa hàng và doanh nghiệp đăng bán nhiều loại sản phẩm.

Trên Taobao, người mua có thể tìm thấy nhiều nhóm hàng. Từ thời trang, đồ gia dụng, phụ kiện, đồ điện tử đến nhiều sản phẩm cho nhu cầu kinh doanh.

Điểm đáng chú ý của Taobao là độ đa dạng về sản phẩm và mẫu mã. Một sản phẩm có thể xuất hiện dưới nhiều phiên bản, kiểu dáng, chất liệu và mức giá khác nhau.

Điều này khiến Taobao phù hợp với hoạt động khảo sát thị trường và tìm sản phẩm mới. Đặc biệt khi doanh nghiệp muốn tìm những mẫu hàng có tính cập nhật nhanh.

Tuy nhiên, giá niêm yết trên Taobao không nên được xem ngay là giá vốn cuối cùng của hàng hóa khi về Việt Nam. Doanh nghiệp vẫn phải tính thêm các khoản liên quan đến mua hàng. Hoặc chi phí vận chuyển nội địa Trung Quốc, kho, vận chuyển Trung – Việt. Ngoài ra còn có thủ tục nhập khẩu và các khoản chi phí khác nếu phát sinh.

Taobao phù hợp với doanh nghiệp nào?

Taobao có thể phù hợp với nhiều nhóm người mua khác nhau, nhưng không phải trường hợp nào cũng là lựa chọn tối ưu.

Doanh nghiệp cần khảo sát mẫu mã

Taobao có số lượng sản phẩm lớn và tốc độ cập nhật mẫu tương đối nhanh. Doanh nghiệp có thể sử dụng nền tảng này để khảo sát:

  • Mẫu mã đang được bán phổ biến.
  • Khoảng giá của sản phẩm.
  • Cách các nhà bán hàng Trung Quốc mô tả sản phẩm.
  • Các phiên bản và quy cách sản phẩm.
  • Phản hồi của người mua.

Việc khảo sát trước giúp doanh nghiệp có thêm dữ liệu trước khi quyết định nhập số lượng lớn.

Doanh nghiệp cần nhập thử

Khi chưa chắc chắn về khả năng tiêu thụ của một sản phẩm. Doanh nghiệp có thể bắt đầu với quy mô phù hợp. Điều này để kiểm tra thị trường.

Đây là một cách tiếp cận hữu ích đối với những sản phẩm mới, mẫu mã chưa có dữ liệu bán hàng. Hoặc doanh nghiệp đang thử nghiệm một phân khúc mới.

Tuy nhiên, “nhập thử” không có nghĩa là bỏ qua các yêu cầu pháp lý. Nếu sản phẩm thuộc nhóm hàng có điều kiện hoặc chịu quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra chính sách nhập khẩu trước khi đưa hàng về Việt Nam.

Doanh nghiệp cần tìm sản phẩm đa dạng

Taobao có lợi thế về độ phong phú của mẫu mã. Với doanh nghiệp kinh doanh nhiều mã hàng, đây có thể là một nguồn tham khảo đáng chú ý để phát hiện thêm sản phẩm mới.

Taobao có lợi thế về độ phong phú của mẫu mã. Với doanh nghiệp kinh doanh nhiều mã hàng, đây có thể là một nguồn tham khảo đáng chú ý để phát hiện thêm sản phẩm mới.

Vì sao nhiều người sử dụng Taobao để tìm nguồn hàng?

Có ba yếu tố khiến Taobao được quan tâm nhiều trong hoạt động tìm nguồn.

Mẫu mã phong phú

Một từ khóa tìm kiếm có thể trả về rất nhiều sản phẩm tương tự nhưng khác về thiết kế, chất liệu, màu sắc hoặc mức giá.

Doanh nghiệp vì thế có thể khảo sát thị trường trước. Sau đó lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhóm khách hàng của mình.

Dễ quan sát phản hồi của người mua

Thông tin đánh giá, hình ảnh thực tế và phản hồi từ người mua có thể cung cấp thêm dữ liệu khi đánh giá sản phẩm.

Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào số lượng đánh giá hoặc điểm số của gian hàng. Cần xem xét cả nội dung phản hồi, hình ảnh thực tế, thời gian bán hàng. Ngoài ra còn có mức độ phù hợp giữa sản phẩm được quảng cáo với nhu cầu nhập khẩu.

Khả năng tìm được nhiều phiên bản của cùng một sản phẩm

Đây là lợi thế đáng chú ý khi doanh nghiệp đang nghiên cứu thị trường. Một sản phẩm có thể có nhiều nhà bán với các mức giá khác nhau.

Từ đó, doanh nghiệp có thể tiếp tục tìm hiểu nguồn cung, xác định mức giá tham khảo và lựa chọn phương án nhập hàng phù hợp.

Tìm được sản phẩm trên Taobao có đồng nghĩa tìm được nhà cung cấp tốt?

Tìm được sản phẩm trên Taobao Không đồng nghĩa tìm được nhà cung cấp tốt. Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Taobao giúp doanh nghiệp tìm sản phẩm và người bán. Tuy nhiên việc một gian hàng có sản phẩm đẹp, nhiều đánh giá hoặc giá cạnh tranh không tự động chứng minh đó là nhà cung cấp phù hợp cho đơn hàng lớn.

Trước khi đặt hàng, doanh nghiệp nên kiểm tra thêm:

  • Người bán có hoạt động ổn định hay không.
  • Sản phẩm thực tế có đúng mô tả hay không.
  • Khả năng đáp ứng số lượng.
  • Thời gian chuẩn bị và giao hàng.
  • Quy cách đóng gói.
  • Chính sách xử lý hàng lỗi.
  • Khả năng cung cấp chứng từ cần thiết.
  • Mức độ phù hợp với yêu cầu nhập khẩu vào Việt Nam.

Đặc biệt, nếu doanh nghiệp dự kiến chuyển từ nhập thử sang nhập số lượng lớn, cần đánh giá lại nhà cung cấp thay vì mặc định rằng nhà bán hàng từng giao một đơn nhỏ tốt sẽ đáp ứng được đơn hàng lớn.

Doanh nghiệp dự kiến chuyển từ nhập thử sang nhập số lượng lớn, cần đánh giá lại nhà cung cấp thay vì mặc định rằng nhà bán hàng từng giao một đơn nhỏ tốt sẽ đáp ứng được đơn hàng lớn

Giá trên Taobao có phải giá nhập hàng cuối cùng?

Không.

Giá hiển thị trên Taobao thường chỉ phản ánh giá bán của sản phẩm tại phía Trung Quốc theo điều kiện của người bán.

Để xác định giá vốn hàng về Việt Nam, doanh nghiệp cần tính toàn bộ các khoản liên quan.

Có thể hình dung theo công thức cơ bản:

Giá vốn hàng nhập = Giá mua hàng + chi phí phát sinh tại Trung Quốc + cước vận chuyển về Việt Nam + thuế và chi phí nhập khẩu liên quan + chi phí giao hàng về địa điểm nhận hàng.

Tùy phương án nhập khẩu, từng khoản có thể khác nhau.

Ví dụ, cùng một sản phẩm có giá mua 50.000 đồng quy đổi trên Taobao nhưng chưa chắc lô hàng của doanh nghiệp có giá vốn 50.000 đồng/sản phẩm. Nếu hàng có trọng lượng lớn, kích thước cồng kềnh hoặc cần xử lý đặc biệt, chi phí logistics có thể ảnh hưởng đáng kể đến giá vốn.

Do đó, khi khảo sát nguồn hàng trên Taobao, doanh nghiệp nên đặt câu hỏi:

“Giá sản phẩm bao nhiêu?” và “Giá hàng về đến Việt Nam là bao nhiêu?”

Hai con số này không giống nhau.

Quy trình cơ bản khi tìm hàng trên Taobao

Doanh nghiệp có thể xây dựng quy trình tìm nguồn theo các bước:

Bước 1: Xác định sản phẩm cần tìm

Trước khi tìm kiếm, nên xác định rõ sản phẩm, công dụng, chất liệu, quy cách, kích thước và phân khúc giá.

Việc xác định tiêu chí trước giúp hạn chế tình trạng thấy mẫu nào cũng muốn nhập.

Bước 2: Tìm kiếm nhiều nhà bán

Không nên chọn ngay kết quả đầu tiên. Hãy khảo sát nhiều gian hàng để có cơ sở so sánh về mẫu mã, giá và thông tin sản phẩm.

Bước 3: Đánh giá người bán

Kiểm tra lịch sử hoạt động, phản hồi của khách hàng, hình ảnh thực tế và khả năng đáp ứng.

Bước 4: Xác nhận thông tin sản phẩm

Trước khi đặt hàng, cần hỏi rõ các thông tin chưa được thể hiện đầy đủ trên gian hàng.

Đối với hàng có yêu cầu kỹ thuật, nên xác nhận thêm thông số, vật liệu, quy cách đóng gói và khả năng cung cấp chứng từ.

Bước 5: Tính tổng chi phí

Không nên quyết định chỉ dựa trên giá sản phẩm. Hãy tính cả chi phí logistics và các khoản liên quan đến nhập khẩu.

Bước 6: Nhập thử và đánh giá

Nếu đây là nguồn mới, doanh nghiệp có thể cân nhắc nhập với quy mô phù hợp để đánh giá chất lượng hàng, thời gian giao và mức độ ổn định của nhà cung cấp trước khi tăng sản lượng.

Doanh nghiệp có thể xây dựng quy trình tìm nguồn

Những lưu ý quan trọng khi tìm nguồn hàng trên Taobao

Không chọn nhà cung cấp chỉ vì giá rẻ

Giá thấp có thể hấp dẫn nhưng chưa phản ánh tổng chi phí và chất lượng hàng hóa.

Nếu sản phẩm lỗi, thiếu hàng hoặc giao không đúng quy cách, khoản chi phí phát sinh sau đó có thể lớn hơn phần tiết kiệm ban đầu.

Không bỏ qua chính sách mặt hàng

Trước khi nhập, doanh nghiệp cần kiểm tra sản phẩm có thuộc diện cấm nhập, hạn chế nhập khẩu hoặc chịu quản lý chuyên ngành hay không.

Đặc biệt với các nhóm hàng như điện tử, máy móc, đồ chơi, dệt may hoặc sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật, việc kiểm tra chính sách trước khi đặt số lượng lớn là rất quan trọng.

Không nhầm giữa nguồn hàng và phương án nhập khẩu

Taobao là nguồn tìm kiếm/mua hàng, không phải một phương thức nhập khẩu.

Sau khi mua hàng, doanh nghiệp vẫn cần tổ chức vận chuyển và thực hiện các yêu cầu nhập khẩu phù hợp để đưa hàng về Việt Nam.

Cần thống nhất thông tin trước khi đặt đơn lớn

Nếu doanh nghiệp đã xác định đây là nguồn cung lâu dài, nên thống nhất rõ:

  • Giá và điều kiện giá.
  • Số lượng tối thiểu.
  • Quy cách sản phẩm.
  • Thời gian giao hàng.
  • Đóng gói.
  • Xử lý hàng lỗi hoặc thiếu.
  • Chứng từ có thể cung cấp.
  • Điều kiện thanh toán.

Những nội dung này càng rõ từ đầu thì càng dễ kiểm soát khi đơn hàng tăng lên.

Những lưu ý quan trọng khi tìm nguồn hàng trên Taobao

Taobao có phù hợp để nhập hàng kinh doanh lâu dài không?

Điều này phụ thuộc vào sản phẩm, quy mô và cách doanh nghiệp tổ chức nguồn cung.

Taobao có thể rất hữu ích trong giai đoạn tìm mẫu, khảo sát thị trường, thử sản phẩm và tìm kiếm nhà bán hàng. Nhưng khi doanh nghiệp phát triển lên quy mô lớn, cần nguồn cung ổn định hoặc cần đặt hàng theo yêu cầu riêng, doanh nghiệp nên đánh giá lại mô hình cung ứng thay vì chỉ dựa vào một kênh mua hàng.

Một nhà cung cấp phù hợp cần đáp ứng đồng thời nhiều yếu tố: sản phẩm ổn định, khả năng cung ứng, giá hợp lý, thời gian giao hàng, chứng từ và khả năng phối hợp trong quá trình nhập khẩu.

Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn giữa các nền tảng và mô hình nhà cung cấp khác nhau.

Từ Taobao đến hàng về Việt Nam: doanh nghiệp cần nhìn cả chuỗi cung ứng

Tìm được một sản phẩm phù hợp trên Taobao mới chỉ là bước đầu.

Để biến nguồn hàng thành một lô hàng có thể kinh doanh tại Việt Nam, doanh nghiệp còn phải xử lý nhiều mắt xích từ đặt hàng, thanh toán, nhận hàng tại Trung Quốc, kiểm đếm, gom hàng, vận chuyển Trung – Việt đến thủ tục nhập khẩu và giao hàng tại Việt Nam.

Vì vậy, khi đánh giá một nguồn hàng, doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào giá mua, mà cần nhìn toàn bộ chuỗi:

Nguồn hàng → nhà cung cấp → kho Trung Quốc → vận chuyển → thủ tục nhập khẩu → kho Việt Nam → giá vốn thực tế.

Đây mới là cơ sở để đánh giá nguồn hàng có thực sự hiệu quả đối với hoạt động kinh doanh hay không.

Hoa Việt Logistics hỗ trợ vận chuyển hàng Trung Quốc – Việt Nam

Sau khi mua hàng từ nhà cung cấp Trung Quốc, doanh nghiệp cần có phương án tiếp nhận và tổ chức vận chuyển phù hợp.

Hoa Việt Logistics có hệ thống kho phục vụ quá trình tập kết và vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam:

  • Kho Bằng Tường, Trung Quốc: tiếp nhận hàng từ nhà cung cấp, hỗ trợ tập kết và xử lý hàng trước khi vận chuyển về Việt Nam.
  • Kho Hà Nội, P. Hoàng Mai, Hà Nội: tiếp nhận và phân phối hàng hóa tại khu vực phía Bắc.
  • Kho TP.HCM, P. Tân Bình, TP.HCM: tiếp nhận và giao hàng tại khu vực phía Nam.

Hoa Việt Logistics hỗ trợ vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam nhanh chóng, an toàn và ổn định.

Thông tin liên hệ

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOA VIỆT

Hotline: 0392.54.1688

Website: vanchuyenhoaviet.com

#HoaVietLogistics #VanChuyenTrungViet #NhapHangTrungQuoc #Logistics #LogisticsTrungViet #GiaiPhapLogistics

Mã HS là gì? Cách hiểu đúng mã HS trong xuất nhập khẩu

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, có một dãy số xuất hiện gần như xuyên suốt quá trình khai báo hải quan, tính thuế và kiểm tra chính sách mặt hàng, đó là mã HS.

Mã HS đôi khi chỉ được hiểu đơn giản là “mã của sản phẩm”. Tuy nhiên, cách hiểu này chưa đầy đủ. Một mã HS được xác định đúng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến mức thuế, chính sách quản lý hàng hóa. Ngoài ra là hồ sơ nhập khẩu và cả chi phí của doanh nghiệp.

Vậy mã HS là gì? Vì sao hàng hóa phải có mã HS? doanh nghiệp cần quan tâm đến mã này từ thời điểm nào?

Mã HS là gì?

HS là viết tắt của Harmonized System. Mã này có thể hiểu là Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.

Mã HS là hệ thống mã số được sử dụng để phân loại hàng hóa trong hoạt động thương mại quốc tế. Thông qua mã HS, cơ quan hải quan có thể xác định nhiều vấn đề. Như hàng hóa thuộc nhóm, chương và phân nhóm nào để áp dụng các quy định quản lý tương ứng.

Tại Việt Nam, mã HS thường được thể hiện dưới dạng 8 chữ số trong biểu thuế. Hệ thống phân loại hàng hóa sử dụng cho hoạt động xuất nhập khẩu.

Có thể hình dung đơn giản:

Hàng hóa → xác định đặc điểm → phân loại → xác định mã HS → tra thuế và chính sách quản lý

Do đó, mã HS không phải là một mã được đặt tùy ý cho từng sản phẩm. Việc xác định mã phải dựa trên bản chất, đặc điểm và các quy định về phân loại hàng hóa.

Thông qua mã HS, cơ quan hải quan có thể xác định hàng hóa thuộc nhóm, chương và phân nhóm nào để áp dụng các quy định quản lý tương ứng.

Mã HS dùng để làm gì?

Mã HS có nhiều vai trò trong quá trình xuất nhập khẩu.

1. Xác định cách phân loại hàng hóa

Mỗi sản phẩm khi làm thủ tục hải quan cần được phân loại vào một nhóm hàng phù hợp.

Ví dụ, cùng là một sản phẩm dùng trong gia đình nhưng nếu khác nhau về vật liệu, công dụng, cấu tạo hoặc đặc tính thì cách phân loại có thể khác nhau.

Đây là lý do không nên chỉ nhìn tên thương mại của sản phẩm để kết luận mã HS.

2. Xác định thuế nhập khẩu

Mã HS là một trong những căn cứ quan trọng để tra cứu mức thuế áp dụng.

Khi nhập khẩu hàng từ Trung Quốc, doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS. Điều này cần được diễn ra trước khi tính toán tổng chi phí nhập hàng.

Nếu xác định sai mã, doanh nghiệp có thể dự toán sai số tiền thuế phải nộp. Từ đó ảnh hưởng đến giá vốn và giá bán.

3. Kiểm tra chính sách quản lý hàng hóa

Không phải hàng hóa nào cũng chỉ cần khai tờ khai và nộp thuế là có thể thông quan.

Một số nhóm hàng có thể chịu yêu cầu về kiểm tra chuyên ngành. Hoặc các vấn đề về giấy phép, công bố, kiểm tra chất lượng. Ngoài ra là công bố hợp quy hoặc các điều kiện quản lý khác.

Mã HS giúp doanh nghiệp xác định hàng hóa có thuộc diện quản lý đặc biệt hay không.

4. Hỗ trợ khai báo hải quan

Mã HS là một trong những thông tin quan trọng trên tờ khai hải quan.

Do đó, trước khi tiến hành nhập khẩu chính ngạch, doanh nghiệp nên xác định mã HS. Bên cạnh đó là những chính sách liên quan thay vì chờ đến lúc hàng về cửa khẩu.

Mã HS có phải là tên sản phẩm không?

Đây là một trong những hiểu lầm khá phổ biến trong vấn đề nhập khẩu. Mã HS KHÔNG phải tên sản phẩm.

Tên thương mại có thể do nhà sản xuất hoặc người bán đặt ra để phục vụ kinh doanh. Trong khi đó, phân loại HS dựa trên các quy tắc và đặc điểm của hàng hóa.

Ví dụ, một nhà cung cấp Trung Quốc có thể gọi sản phẩm bằng một tên rất cụ thể. Tuy nhiên khi nhập khẩu vào Việt Nam, doanh nghiệp không thể lấy tên đó để quyết định mã HS.

Cần xem xét thêm:

  • Sản phẩm được làm từ chất liệu gì?
  • Công dụng chính là gì?
  • Cấu tạo ra sao?
  • Hoạt động bằng điện hay không?
  • Có bộ phận đặc biệt nào không?
  • Thành phần cấu tạo như thế nào?
  • Sản phẩm hoàn chỉnh hay chưa hoàn chỉnh?
  • Có thuộc một nhóm hàng được quy định riêng hay không?
Phân loại HS dựa trên các quy tắc và đặc điểm của hàng hóa.

Ai là người xác định mã HS?

Về thực tế, doanh nghiệp hoặc người khai hải quan phải chịu trách nhiệm về việc khai báo hàng hóa.

Do đó, doanh nghiệp không nên có tâm lý “bên bán Trung Quốc đưa mã nào thì dùng mã đó”.

Mã HS do nhà cung cấp Trung Quốc cung cấp có thể hữu ích để tham khảo. Tuy nhiên, không đồng nghĩa với việc mã đó chắc chắn phù hợp khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Hệ thống phân loại của từng quốc gia có thể có những điểm khác nhau ở cấp độ chi tiết.

Vì sao doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc cần quan tâm mã HS?

Với hàng nhập khẩu Trung Quốc – Việt Nam, doanh nghiệp thường quan tâm trước tiên đến giá hàng và cước vận chuyển.

Tuy nhiên, nếu chỉ tính hai khoản này mà bỏ qua mã HS thì giá vốn dự kiến sẽ khó chính xác.

Một sản phẩm có thể phát sinh:

Giá hàng + vận chuyển + thuế + chi phí thủ tục + chi phí kiểm tra/chứng từ + chi phí giao hàng

Trong đó, mã HS có thể ảnh hưởng đến một số khoản liên quan đến thuế và chính sách quản lý.

Vì vậy, việc xác định mã HS nên được thực hiện ngay từ giai đoạn chuẩn bị nhập khẩu.

Có thể tự tra mã HS không?

Doanh nghiệp có thể chủ động nghiên cứu biểu thuế, các quy tắc phân loại và thông tin kỹ thuật của sản phẩm.

Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất không nằm ở việc “tìm một mã có tên giống sản phẩm”. Điều này nằm ở việc chọn đúng mã dựa trên bản chất hàng hóa và quy định phân loại.

Đặc biệt với sản phẩm mới, sản phẩm có cấu tạo phức tạp hoặc hàng hóa thuộc nhóm có nhiều mã gần nhau. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ trước khi khai báo.

Doanh nghiệp có thể chủ động nghiên cứu biểu thuế, các quy tắc phân loại và thông tin kỹ thuật của sản phẩm.

Những thông tin nên chuẩn bị để xác định mã HS

Trước khi tra mã HS, hãy yêu cầu nhà cung cấp cung cấp càng đầy đủ thông tin càng tốt.

Thông tinMục đích
Tên sản phẩmXác định đối tượng cần phân loại
Công dụngXác định chức năng chính
Chất liệuCăn cứ quan trọng khi phân loại
Thành phầnPhân biệt các nhóm hàng
Cấu tạoĐánh giá đặc điểm sản phẩm
Thông số kỹ thuậtĐặc biệt quan trọng với máy móc, thiết bị
Hình ảnhHỗ trợ nhận diện sản phẩm
CatalogueBổ sung thông tin kỹ thuật
ModelPhân biệt các phiên bản
Cách vận hànhHữu ích với thiết bị, máy móc

Thông tin càng đầy đủ thì việc phân loại càng có cơ sở.

Những sai lầm thường gặp khi xác định mã HS

Xác định mã HS là bước quan trọng trong quá trình khai báo hải quan và nhập khẩu hàng hóa. Mã HS không chỉ được sử dụng để xác định thuế suất mà còn có thể liên quan đến chính sách quản lý, điều kiện nhập khẩu và các yêu cầu về hồ sơ đối với từng mặt hàng.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp rủi ro không phải vì hàng hóa quá phức tạp mà do xác định mã HS dựa trên thông tin chưa đầy đủ hoặc lựa chọn mã theo kinh nghiệm cũ. Theo Hoa Việt dưới đây là 5 sai lầm phổ biến mà doanh nghiệp nên tránh.

1. Chỉ nhìn tên hàng để xác định mã HS

Tên hàng không phải lúc nào cũng phản ánh đầy đủ bản chất của sản phẩm. Khi xác định mã HS, doanh nghiệp cần xem xét các đặc điểm liên quan như thành phần, chất liệu, cấu tạo, công dụng, đặc tính kỹ thuật và cách thức sử dụng của hàng hóa.

Ví dụ, các sản phẩm có tên thương mại tương tự nhau nhưng khác về vật liệu hoặc công dụng. Tuy nhiên, chúng vẫn có thể được phân loại vào những nhóm HS khác nhau. Nếu chỉ dựa vào tên gọi trên invoice, báo giá hoặc tên sản phẩm do nhà cung cấp cung cấp, doanh nghiệp có thể lựa chọn sai mã.

Hậu quả: Sai mã HS có thể dẫn đến khai báo không chính xác, chênh lệch số thuế phải nộp. Ngoài ra là phát sinh yêu cầu giải trình hoặc phải điều chỉnh thông tin khai báo. Nếu mã HS liên quan đến chính sách quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp còn có thể bỏ sót các yêu cầu cần thực hiện trước hoặc trong quá trình nhập khẩu.

Vì vậy, không nên xác định mã HS chỉ dựa vào tên hàng mà cần kiểm tra bản chất và đặc điểm thực tế của sản phẩm.

2. Copy mã HS của nhà cung cấp mà không kiểm tra lại

Một sai lầm khác là sử dụng ngay mã HS do nhà cung cấp Trung Quốc hoặc đối tác nước ngoài cung cấp. Mã HS trên chứng từ của nhà cung cấp có thể hữu ích để tham khảo, nhưng không nên mặc nhiên sử dụng làm mã khai báo tại Việt Nam.

Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào hệ thống và quy định áp dụng tại Việt Nam. Cùng một sản phẩm nhưng cách phân loại hoặc mã số sử dụng ở các quốc gia có thể không hoàn toàn giống nhau.

Hậu quả: Nếu doanh nghiệp copy mã HS mà không kiểm tra, sai sót có thể được đưa trực tiếp vào hồ sơ nhập khẩu. Khi cơ quan hải quan yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra lại, doanh nghiệp có thể phải bổ sung hồ sơ, điều chỉnh khai báo và xử lý chênh lệch thuế nếu phát sinh. Những vấn đề này cũng có thể làm kéo dài thời gian xử lý và ảnh hưởng đến tiến độ nhận hàng.

Do đó, mã HS do nhà cung cấp cung cấp nên được xem là thông tin tham khảo, không phải căn cứ duy nhất để doanh nghiệp xác định mã HS tại Việt Nam.

3. Chọn mã HS có thuế thấp rồi mới tìm lý do để giải thích

Đây là một trong những cách xác định mã HS tiềm ẩn nhiều rủi ro. Doanh nghiệp không nên bắt đầu bằng việc tìm mã có thuế suất thấp nhất rồi mới tìm đặc điểm của hàng hóa để giải thích cho lựa chọn đó.

Quy trình phù hợp phải đi theo chiều ngược lại: xác định chính xác bản chất hàng hóa → đối chiếu quy tắc và căn cứ phân loại → xác định mã HS → xác định thuế suất và chính sách liên quan.

Hậu quả: Nếu mã HS được lựa chọn không phù hợp với bản chất hàng hóa, doanh nghiệp có thể phát sinh chênh lệch thuế và phải thực hiện nghĩa vụ thuế bổ sung nếu có. Tùy trường hợp, doanh nghiệp còn có thể đối mặt với rủi ro xử lý vi phạm về khai báo hải quan.

Quan trọng hơn, việc lựa chọn mã chỉ vì thuế thấp khiến doanh nghiệp khó xây dựng một căn cứ phân loại có tính ổn định cho những lô hàng tiếp theo.

4. Không cập nhật mã HS khi sản phẩm thay đổi

Doanh nghiệp thường có xu hướng sử dụng lại mã HS của những lô hàng đã nhập trước đây. Cách làm này có thể tiết kiệm thời gian nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp, đặc biệt khi sản phẩm đã có thay đổi.

Các thay đổi về thành phần, chất liệu, cấu tạo, công dụng hoặc thông số kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến việc phân loại hàng hóa. Vì vậy, khi sản phẩm được cải tiến hoặc thay đổi phiên bản, doanh nghiệp nên rà soát lại mã HS thay vì mặc định sử dụng mã cũ.

Hậu quả: Tiếp tục sử dụng mã HS cũ cho sản phẩm đã thay đổi có thể khiến nội dung khai báo không còn phù hợp với hàng hóa thực tế. Sai sót có thể kéo theo chênh lệch thuế, thay đổi về chính sách quản lý hoặc phát sinh yêu cầu bổ sung hồ sơ.

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu thường xuyên, việc rà soát mã HS định kỳ cũng giúp hạn chế tình trạng một sai sót được lặp lại trên nhiều tờ khai.

Các thay đổi về thành phần, chất liệu, cấu tạo, công dụng hoặc thông số kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến việc phân loại hàng hóa. Vì vậy, khi sản phẩm được cải tiến hoặc thay đổi phiên bản, doanh nghiệp nên rà soát lại mã HS thay vì mặc định sử dụng mã cũ.

5. Không lưu hồ sơ chứng minh căn cứ phân loại

Một mã HS được lựa chọn đúng vẫn cần có căn cứ để doanh nghiệp giải thích khi cần thiết. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chỉ lưu lại mã HS cuối cùng mà không lưu các tài liệu được sử dụng để đi đến kết luận đó.

Hồ sơ phục vụ việc xác định mã HS có thể bao gồm catalogue, hình ảnh sản phẩm, thành phần, thông số kỹ thuật, tài liệu của nhà sản xuất, hướng dẫn sử dụng và các tài liệu liên quan khác.

Hậu quả: Khi cần giải trình, doanh nghiệp có thể mất thời gian tìm lại thông tin hoặc không có đủ tài liệu để chứng minh căn cứ phân loại. Điều này đặc biệt bất lợi khi doanh nghiệp nhập khẩu cùng một mặt hàng trong thời gian dài và cần duy trì tính nhất quán trong khai báo.

Do đó, doanh nghiệp nên xây dựng hồ sơ mã HS cho từng nhóm hàng quan trọng và lưu lại các tài liệu làm căn cứ ngay từ khi bắt đầu nhập khẩu.

Doanh nghiệp nên làm gì để hạn chế sai mã HS?

Để hạn chế rủi ro khi xác định mã HS, doanh nghiệp nên thực hiện theo một quy trình thống nhất:

  • Kiểm tra đầy đủ đặc điểm thực tế của hàng hóa trước khi phân loại.
  • Không sử dụng tên thương mại hoặc mã HS của nhà cung cấp làm căn cứ duy nhất.
  • Đối chiếu mã HS với quy tắc phân loại và các quy định hiện hành tại Việt Nam.
  • Rà soát lại mã HS khi sản phẩm thay đổi về thành phần, chất liệu, cấu tạo hoặc công dụng.
  • Lưu hồ sơ kỹ thuật và tài liệu chứng minh căn cứ lựa chọn mã HS.

Có thể thấy, sai mã HS không chỉ ảnh hưởng đến số thuế phải nộp mà còn có thể tác động đến hồ sơ, chính sách quản lý và tiến độ thông quan hàng hóa. Vì vậy, xác định mã HS nên được thực hiện dựa trên bản chất hàng hóa và căn cứ pháp lý phù hợp, thay vì lựa chọn theo tên hàng, mã của nhà cung cấp hoặc mức thuế suất mong muốn.

Những sai lầm thường gặp khi xác định mã HS

Kết luận

Mã HS không đơn giản chỉ là một dãy số để điền vào tờ khai. Đây là công cụ quan trọng giúp xác định cách phân loại hàng hóa, tra cứu thuế và kiểm tra chính sách quản lý.

Đối với doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam, việc xác định mã HS nên được thực hiện trước khi nhập hàng, đặc biệt với các sản phẩm mới hoặc mặt hàng có yêu cầu quản lý chuyên ngành.

Một mã HS đúng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về chi phí, hồ sơ và kế hoạch thông quan.

Hệ thống kho Hoa Việt Logistics:

  • Kho Bằng Tường – Trung Quốc
  • Kho Hà Nội – P. Hoàng Mai, Hà Nội
  • Kho TP.HCM – P. Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0392.54.1688
Website: vanchuyenhoaviet.com

Logistics và Vận Tải khác nhau như thế nào?

Logistics và vận tải thường được nhắc đến cùng nhau trong hoạt động lưu chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, Logistics không đồng nghĩa với vận tải. Vận tải chỉ là một trong những hoạt động nằm trong Logistics, còn Logistics có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả quản lý hàng hóa, kho bãi, đóng gói, xử lý đơn hàng, chứng từ và tổ chức dòng hàng từ điểm xuất phát đến nơi nhận.

Hiểu đúng sự khác nhau giữa Logistics và vận tải giúp doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu, lựa chọn dịch vụ phù hợp và kiểm soát tốt hơn chi phí trong quá trình nhập hàng, phân phối hàng hóa.

Logistics là gì?

Logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và kiểm soát dòng dịch chuyển của hàng hóa, thông tin và các hoạt động liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ.

Mục tiêu của Logistics là đưa đúng hàng hóa đến đúng địa điểm, đúng thời điểm, đúng số lượng và trong điều kiện phù hợp với chi phí hợp lý.

Một hoạt động Logistics có thể bao gồm:

  • Vận chuyển hàng hóa.
  • Lưu kho và quản lý tồn kho.
  • Đóng gói, phân loại và xử lý hàng.
  • Tiếp nhận và xử lý đơn hàng.
  • Quản lý chứng từ và thông tin liên quan.
  • Điều phối các bên tham gia trong quá trình lưu chuyển hàng.
  • Theo dõi trạng thái hàng hóa.

Vì vậy, khi doanh nghiệp thuê một đơn vị Logistics, doanh nghiệp có thể đang thuê một giải pháp quản lý và vận hành dòng hàng, chứ không đơn thuần là thuê xe chở hàng.

Logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và kiểm soát dòng dịch chuyển của hàng hóa, thông tin và các hoạt động liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ

Vận tải là gì?

Vận tải là hoạt động đưa người hoặc hàng hóa từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng một phương tiện hoặc phương thức vận chuyển phù hợp.

Đối với hàng hóa, vận tải có thể được thực hiện bằng:

  • Đường bộ.
  • Đường sắt.
  • Đường biển.
  • Đường hàng không.

Trong vận tải đường bộ, doanh nghiệp có thể sử dụng xe tải, xe container hoặc các phương tiện phù hợp với loại hàng, khối lượng và tuyến đường.

Ví dụ, một doanh nghiệp nhập hàng từ Trung Quốc về Việt Nam và thuê xe vận chuyển hàng từ Bằng Tường về Hà Nội. Phần đưa hàng từ điểm A đến điểm B chính là hoạt động vận tải.

Nhưng nếu đơn vị cung cấp dịch vụ còn tiếp nhận hàng tại kho Trung Quốc, kiểm đếm, lưu kho, gom hàng, làm thủ tục liên quan, điều phối phương tiện, theo dõi hành trình và giao hàng tại Việt Nam thì phạm vi công việc đã rộng hơn vận tải đơn thuần.

Vận tải là hoạt động đưa người hoặc hàng hóa từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng một phương tiện hoặc phương thức vận chuyển phù hợp.

Logistics khác vận tải ở điểm nào?

Điểm khác biệt quan trọng nhất nằm ở phạm vi công việc.

Vận tải tập trung vào việc di chuyển hàng hóa.

Logistics tập trung vào việc tổ chức và kiểm soát toàn bộ hoặc một phần dòng hàng, trong đó vận tải là một mắt xích quan trọng.

Có thể hiểu đơn giản:

Vận tải = đưa hàng đi.

Logistics = tổ chức để hàng được đưa đi, lưu chuyển, quản lý và đến đúng nơi theo kế hoạch.

Một chuyến xe chở hàng từ kho này sang kho khác là vận tải.

Nhưng để chuyến hàng đó vận hành hiệu quả, doanh nghiệp còn phải quyết định hàng đi khi nào, đi bằng phương thức nào, tập kết ở đâu, lưu kho bao lâu, đóng gói thế nào, theo dõi ra sao và giao đến đâu. Những hoạt động này thuộc phạm vi Logistics.

Ví dụ thực tế: nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam

Giả sử một doanh nghiệp nhập 10 m³ phụ kiện máy móc từ Trung Quốc về Việt Nam.

Nếu doanh nghiệp chỉ thuê một đơn vị vận tải, công việc có thể tập trung vào việc bố trí phương tiện để vận chuyển lô hàng từ điểm nhận đến điểm giao.

Trong khi đó, một quy trình Logistics có thể bao gồm nhiều bước:

  1. Hàng được tập kết tại kho ở Trung Quốc.
  2. Hàng được kiểm đếm và sắp xếp theo lô.
  3. Đơn vị Logistics tiếp nhận thông tin về số lượng, trọng lượng, thể tích và đặc điểm hàng hóa.
  4. Hàng được lưu kho hoặc gom cùng các lô hàng khác nếu phù hợp.
  5. Đơn vị vận chuyển lựa chọn phương thức và tuyến vận chuyển.
  6. Các chứng từ liên quan được chuẩn bị theo yêu cầu của lô hàng.
  7. Hàng được vận chuyển qua tuyến Trung Quốc – Việt Nam.
  8. Hàng tiếp tục được điều phối về kho hoặc địa điểm giao tại Việt Nam.
  9. Trạng thái hàng được theo dõi trong quá trình vận chuyển.
  10. Hàng được giao cho doanh nghiệp hoặc đưa vào kho để tiếp tục phân phối.

Trong ví dụ này, vận tải là một phần của quy trình Logistics, chứ không phải toàn bộ quy trình.

Vì sao nhiều doanh nghiệp dễ nhầm Logistics với vận tải?

Một nguyên nhân là trong thực tế, nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển sử dụng khái niệm Logistics để mô tả dịch vụ của mình.

Ngoài ra, đối với người nhập hàng, hoạt động dễ nhận thấy nhất thường là hàng được vận chuyển từ nơi bán đến nơi nhận. Vì vậy, người dùng có thể hiểu Logistics đơn giản là dịch vụ chở hàng.

Tuy nhiên, khi quy mô hàng hóa tăng lên, doanh nghiệp sẽ phát sinh nhiều vấn đề nằm ngoài việc vận chuyển.

Chẳng hạn:

  • Hàng nhập về nhưng không có kế hoạch lưu kho.
  • Hàng tồn quá nhiều làm tăng chi phí.
  • Đóng gói không phù hợp khiến hàng dễ hư hỏng.
  • Không kiểm soát được thời điểm hàng đến.
  • Thông tin đơn hàng không đồng bộ giữa kho và bộ phận kinh doanh.
  • Chi phí vận chuyển tăng do lựa chọn phương thức chưa phù hợp.

Đây chính là lúc doanh nghiệp cần nhìn Logistics như một hệ thống vận hành dòng hàng, thay vì chỉ nhìn vào phương tiện vận chuyển.

Doanh nghiệp cần nhìn Logistics như một hệ thống vận hành dòng hàng, thay vì chỉ nhìn vào phương tiện vận chuyển

Logistics có bao gồm vận tải không?

Có. Vận tải là một hoạt động quan trọng trong Logistics.

Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động vận tải đều là một dịch vụ Logistics trọn gói.

Một đơn vị chỉ thực hiện việc nhận hàng, chở hàng và giao hàng có thể đang cung cấp dịch vụ vận tải.

Một đơn vị tổ chức nhiều công đoạn liên quan đến dòng hàng như vận chuyển, kho bãi, gom hàng, xử lý đơn, theo dõi hàng và điều phối giao nhận có thể cung cấp dịch vụ Logistics với phạm vi rộng hơn.

Do đó, khi tìm hiểu một nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp không nên chỉ hỏi:

“Có vận chuyển hàng không?”

Mà nên xác định rõ:

“Đơn vị này đang đảm nhận những công đoạn nào trong chuỗi Logistics của tôi?”

Câu hỏi này giúp doanh nghiệp hiểu chính xác mình đang mua dịch vụ gì và chi phí đang bao gồm những hạng mục nào.

Khi nào doanh nghiệp chỉ cần dịch vụ vận tải?

Dịch vụ vận tải có thể phù hợp khi doanh nghiệp đã tự quản lý phần lớn các công việc Logistics khác.

Ví dụ, doanh nghiệp đã có:

  • Kho hàng riêng.
  • Nhân sự quản lý kho.
  • Bộ phận xử lý đơn hàng.
  • Quy trình đóng gói.
  • Hệ thống quản lý tồn kho.
  • Kế hoạch giao nhận rõ ràng.

Lúc này doanh nghiệp có thể chỉ cần thuê phương tiện để vận chuyển hàng giữa các địa điểm.

Trong trường hợp đó, việc thuê riêng dịch vụ vận tải có thể giúp doanh nghiệp chủ động hơn về từng khâu.

Khi nào nên sử dụng dịch vụ Logistics?

Dịch vụ Logistics phù hợp hơn khi doanh nghiệp cần một đơn vị hỗ trợ nhiều công đoạn trong quá trình lưu chuyển hàng hóa.

Đặc biệt với doanh nghiệp nhập khẩu hoặc kinh doanh hàng hóa từ Trung Quốc, nhu cầu có thể bao gồm:

  • Nhận hàng tại kho Trung Quốc.
  • Gom và phân loại hàng.
  • Lưu kho.
  • Vận chuyển Trung Quốc – Việt Nam.
  • Theo dõi lô hàng.
  • Điều phối hàng về kho Việt Nam.
  • Giao hàng đến địa điểm của doanh nghiệp.

Khi nhiều công đoạn được kết nối trong một quy trình, doanh nghiệp có thể giảm thời gian tự điều phối và dễ kiểm soát dòng hàng hơn.

Khi nhiều công đoạn được kết nối trong một quy trình, doanh nghiệp có thể giảm thời gian tự điều phối và dễ kiểm soát dòng hàng hơn.

Phân biệt Logistics và vận tải khi tính chi phí

Một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý là chi phí Logistics không nhất thiết chỉ là cước vận chuyển.

Chi phí vận tải thường liên quan trực tiếp đến việc đưa hàng từ điểm này đến điểm khác.

Trong khi đó, tổng chi phí Logistics có thể phát sinh từ nhiều hoạt động như:

  • Cước vận chuyển.
  • Chi phí lưu kho.
  • Chi phí bốc xếp.
  • Chi phí đóng gói.
  • Chi phí xử lý hàng.
  • Chi phí giao nhận.
  • Chi phí quản lý hoặc các dịch vụ liên quan.

Vì vậy, khi so sánh báo giá giữa các đơn vị, doanh nghiệp cần kiểm tra phạm vi dịch vụ đã bao gồm trong mức giá, thay vì chỉ nhìn vào một con số cước thấp hay cao.

Một mức giá vận chuyển thấp nhưng chưa bao gồm nhiều khoản liên quan chưa chắc đã có tổng chi phí thấp hơn.

Logistics và vận tải trong hoạt động Trung Quốc – Việt Nam

Đối với tuyến Trung Quốc – Việt Nam, sự khác biệt giữa hai khái niệm càng dễ nhận thấy.

Nếu chỉ xét vận tải, vấn đề chính là đưa hàng từ Trung Quốc về Việt Nam.

Nhưng với hoạt động Logistics, doanh nghiệp phải quan tâm đến toàn bộ quá trình từ khi hàng được tập kết tại Trung Quốc cho đến khi hàng về kho hoặc đến địa điểm nhận tại Việt Nam.

Đặc biệt với hàng nhập khẩu chính ngạch, quy trình còn có thể liên quan đến chứng từ, khai báo hải quan, mã HS, thuế, kiểm tra chuyên ngành và các yêu cầu quản lý mặt hàng tùy từng loại hàng.

Đây là lý do doanh nghiệp nhập khẩu cần phân biệt rõ dịch vụ vận tải với giải pháp Logistics và nhập khẩu.

Việc phân biệt đúng giúp doanh nghiệp xác định mình đang thiếu một phương tiện vận chuyển hay đang cần một đơn vị có khả năng tổ chức toàn bộ dòng hàng.

Doanh nghiệp nên lựa chọn Logistics hay vận tải?

Không có lựa chọn nào tốt cho mọi doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp chỉ cần đưa hàng từ địa điểm này đến địa điểm khác và đã tự xử lý các khâu còn lại, dịch vụ vận tải có thể là lựa chọn phù hợp.

Nếu doanh nghiệp cần quản lý nhiều công đoạn từ kho, vận chuyển, giao nhận đến theo dõi dòng hàng, dịch vụ Logistics sẽ phù hợp hơn.

Quan trọng nhất là doanh nghiệp phải xác định rõ:

  • Hàng đi từ đâu đến đâu?
  • Có cần lưu kho hay không?
  • Có cần gom hàng không?
  • Ai chịu trách nhiệm xử lý từng công đoạn?
  • Báo giá đã bao gồm những chi phí nào?
  • Có phát sinh chi phí khi hàng gặp vấn đề hay không?

Khi những câu hỏi này được làm rõ, doanh nghiệp sẽ dễ lựa chọn đúng loại dịch vụ và hạn chế tình trạng phát sinh chi phí ngoài dự kiến.

Doanh nghiệp nên lựa chọn Logistics hay vận tải?

Kết luận

Logistics và vận tải không phải là hai khái niệm đồng nghĩa.

Vận tải là hoạt động di chuyển hàng hóa giữa các địa điểm. Trong khi đó, Logistics có phạm vi rộng hơn, bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, quản lý và kiểm soát dòng hàng, trong đó vận tải là một mắt xích quan trọng.

Đối với doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc – Việt Nam, hiểu rõ sự khác biệt này giúp xác định đúng nhu cầu dịch vụ, đọc đúng báo giá và kiểm soát tốt hơn chi phí vận hành.

Nếu chỉ cần một phương tiện để chở hàng, doanh nghiệp có thể tìm dịch vụ vận tải. Nếu cần một đơn vị tổ chức nhiều công đoạn của dòng hàng, doanh nghiệp nên xem xét giải pháp Logistics phù hợp với quy mô và mô hình kinh doanh.

Hoa Việt Logistics – Giải pháp vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam

Hoa Việt Logistics cung cấp giải pháp vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam, tập trung vào vận chuyển đường bộ và hỗ trợ quy trình nhập hàng theo nhu cầu của doanh nghiệp.

Hệ thống kho phục vụ hoạt động vận chuyển gồm:

  • Kho Bằng Tường (Trung Quốc): tiếp nhận và tập kết hàng hóa từ Trung Quốc.
  • Kho Hà Nội: P. Hoàng Mai, Hà Nội.
  • Kho TP.HCM: P. Tân Bình, TP.HCM.

Doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển hàng Trung Quốc – Việt Nam có thể tìm hiểu phương án vận chuyển phù hợp theo loại hàng, số lượng, thể tích và yêu cầu giao nhận thực tế.

Hoa Việt Logistics cung cấp giải pháp vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam, tập trung vào vận chuyển đường bộ và hỗ trợ quy trình nhập hàng theo nhu cầu của doanh nghiệp.

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOA VIỆT

Hotline: 0392.54.1688

Website: vanchuyenhoaviet.com

Vì sao doanh nghiệp chuộng nhập hàng từ Trung Quốc?

Với nhiều doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc không chỉ là nơi để tìm một sản phẩm có giá tốt. Đây còn là một thị trường cung ứng lớn, có khả năng đáp ứng từ những đơn hàng nhỏ để thử nghiệm đến các đơn hàng số lượng lớn phục vụ phân phối hoặc sản xuất.

Tuy nhiên, lợi thế của nguồn hàng chỉ thực sự có ý nghĩa khi doanh nghiệp tính được tổng chi phí và khả năng vận hành từ lúc đặt hàng đến khi sản phẩm về đến kho Việt Nam.

Đằng sau quyết định tìm nguồn hàng từ thị trường này thường là cả một bài toán về năng lực sản xuất, nguồn cung, tốc độ đáp ứng, đa dạng sản phẩm và khả năng mở rộng quy mô kinh doanh.

 Vì sao Trung Quốc trở thành nguồn cung quan trọng của doanh nghiệp Việt Nam?

Trung Quốc có hệ thống sản xuất và cung ứng rất lớn, bao phủ nhiều nhóm sản phẩm khác nhau. Từ hàng tiêu dùng, phụ kiện, đồ gia dụng, nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị đến nhiều loại hàng phục vụ sản xuất và kinh doanh. Điều này tạo ra một lợi thế quan trọng: doanh nghiệp có nhiều lựa chọn khi tìm nguồn cung.

Thay vì phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp trong nước, doanh nghiệp có thể tìm kiếm nhiều nhà máy, xưởng sản xuất hoặc đơn vị thương mại để so sánh về:

– Giá sản phẩm.

– Chất lượng.

– Quy cách sản xuất.

– Số lượng tối thiểu.

– Khả năng đáp ứng đơn hàng.

– Thời gian sản xuất.

– Khả năng tùy chỉnh sản phẩm.

Đối với doanh nghiệp đang mở rộng danh mục hàng hóa, độ đa dạng của nguồn cung này có thể giúp rút ngắn thời gian tìm kiếm và thử nghiệm sản phẩm mới.

 1. Năng lực sản xuất lớn giúp doanh nghiệp dễ mở rộng quy mô

Một trong những lý do quan trọng khiến doanh nghiệp tìm nguồn hàng từ Trung Quốc là khả năng đáp ứng sản lượng. Khi một sản phẩm bắt đầu bán tốt, nhu cầu của doanh nghiệp có thể tăng rất nhanh. Nếu nhà cung cấp chỉ có khả năng đáp ứng vài trăm sản phẩm mỗi tháng, doanh nghiệp có thể gặp vấn đề ngay khi nhu cầu tăng lên.

Trong khi đó, các nhà máy hoặc cụm sản xuất chuyên biệt tại Trung Quốc thường có năng lực cung ứng ở nhiều mức sản lượng khác nhau. Điều này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp đang chuyển từ giai đoạn thử thị trường sang giai đoạn mở rộng.

Một sản phẩm có thể bắt đầu bằng một lô nhỏ. Sau khi thị trường phản hồi tích cực, doanh nghiệp tăng sản lượng ở các đơn tiếp theo mà không nhất thiết phải thay đổi hoàn toàn nguồn cung. Tất nhiên, không phải nhà cung cấp nào tại Trung Quốc cũng có năng lực như nhau. Doanh nghiệp vẫn phải đánh giá công suất thực tế, thời gian sản xuất và khả năng đáp ứng trước khi tăng số lượng đặt hàng.

Doanh nghiệp vẫn phải đánh giá công suất thực tế, thời gian sản xuất và khả năng đáp ứng trước khi tăng số lượng đặt hàng.

 2. Đa dạng nguồn hàng giúp doanh nghiệp có nhiều lựa chọn hơn

Một thị trường cung ứng lớn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể tìm nhiều phiên bản của cùng một sản phẩm.

Ví dụ, cùng là một nhóm sản phẩm, doanh nghiệp có thể tìm thấy:

– Phiên bản phổ thông.

– Phiên bản trung cấp.

– Phiên bản cao cấp.

– Nhiều kích thước hoặc quy cách khác nhau.

– Nhiều chất liệu.

– Nhiều cách đóng gói.

– Sản phẩm có thể tùy chỉnh theo nhu cầu.

Điều này tạo điều kiện để doanh nghiệp xây dựng nhiều phân khúc giá thay vì chỉ kinh doanh một phiên bản sản phẩm.

Tuy nhiên, sự đa dạng cũng tạo ra một vấn đề khác: càng nhiều lựa chọn, doanh nghiệp càng phải có tiêu chí đánh giá nhà cung cấp rõ ràng.

Giá thấp nhất không đồng nghĩa với phương án tốt nhất.

 3. Khả năng tìm nguồn hàng với nhiều mức giá

Giá là một yếu tố quan trọng, nhưng doanh nghiệp nên hiểu đúng về lợi thế giá của nguồn hàng Trung Quốc.

Không nên đặt vấn đề đơn giản là:

“Hàng Trung Quốc rẻ hơn bao nhiêu?”

Mà nên đặt câu hỏi:

“Với cùng yêu cầu về sản phẩm, tổng chi phí để đưa hàng về kho Việt Nam là bao nhiêu?”

Giá mua tại Trung Quốc chỉ là điểm bắt đầu.

Doanh nghiệp còn phải tính đến chi phí vận chuyển, xử lý hàng, kho, thủ tục và các khoản liên quan tùy phương án nhập.

Một sản phẩm có giá mua thấp nhưng phát sinh nhiều chi phí khác vẫn có thể khiến giá vốn cao.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp tìm được nhà cung cấp phù hợp và tổ chức tốt toàn bộ dòng hàng, lợi thế về nguồn cung có thể được chuyển thành lợi thế về giá vốn.

Đây là lý do không nên đánh giá nguồn hàng chỉ bằng đơn giá trên nền tảng hoặc báo giá của nhà cung cấp.

Một sản phẩm có giá mua thấp nhưng phát sinh nhiều chi phí khác vẫn có thể khiến giá vốn cao.

 4. Dễ thử nghiệm sản phẩm trước khi mở rộng

Một lợi thế khác của nguồn hàng Trung Quốc là doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược nhập hàng theo từng giai đoạn.

Thay vì ngay lập tức nhập số lượng lớn, doanh nghiệp có thể thử một lô phù hợp với khả năng tiêu thụ.

Sau đó đánh giá:

– Chất lượng thực tế.

– Tỷ lệ lỗi.

– Phản hồi của khách hàng.

– Tốc độ bán.

– Khả năng cung ứng của nhà cung cấp.

– Giá vốn thực tế sau khi hàng về Việt Nam.

Nếu kết quả tốt, doanh nghiệp mới tăng quy mô nhập.

Cách tiếp cận này đặc biệt hữu ích với những sản phẩm mới hoặc doanh nghiệp chưa có dữ liệu bán hàng đủ lớn.

Nó giúp giảm rủi ro phải bỏ một lượng vốn lớn vào sản phẩm chưa được kiểm chứng.

 5. Khả năng tùy chỉnh sản phẩm phù hợp với chiến lược kinh doanh

Không phải doanh nghiệp nào cũng muốn nhập sản phẩm có sẵn.

Một số doanh nghiệp muốn đặt:

– Logo thương hiệu.

– Bao bì riêng.

– Màu sắc riêng.

– Quy cách riêng.

– Bộ sản phẩm riêng.

– Số lượng đóng gói riêng.

Khi doanh nghiệp phát triển thương hiệu riêng hoặc xây dựng sản phẩm theo phân khúc cụ thể, khả năng tùy chỉnh từ nhà cung cấp trở thành một yếu tố đáng quan tâm.

Tuy nhiên, tùy chỉnh sản phẩm thường đi kèm yêu cầu về số lượng tối thiểu, thời gian chuẩn bị và chi phí sản xuất.

Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định rõ nhu cầu trước khi đàm phán với nhà cung cấp.

Doanh nghiệp cần xác định rõ nhu cầu trước khi đàm phán với nhà cung cấp

 6. Hệ sinh thái nhà cung cấp giúp doanh nghiệp tìm được nguồn phù hợp hơn

Một doanh nghiệp không nhất thiết phải tìm một nhà cung cấp duy nhất cho toàn bộ danh mục sản phẩm.

Trên thực tế, doanh nghiệp có thể làm việc với nhiều nhà cung cấp khác nhau:

Một nhà cung cấp chuyên sản phẩm A.

Một nhà cung cấp chuyên sản phẩm B.

Một nhà máy có năng lực sản xuất theo yêu cầu.

Một đơn vị thương mại có danh mục sản phẩm đa dạng.

Việc có nhiều lựa chọn giúp doanh nghiệp giảm sự phụ thuộc vào một nguồn duy nhất.

Tuy nhiên, khi số lượng nhà cung cấp tăng, logistics cũng trở nên phức tạp hơn.

Hàng có thể xuất phát từ nhiều địa điểm khác nhau, thời gian giao hàng khác nhau và cần được tập kết trước khi vận chuyển về Việt Nam.

Khi đó, kho Trung Quốc và khả năng gom hàng trở thành một mắt xích quan trọng trong việc tổ chức nguồn hàng.

 7. Khoảng cách địa lý phù hợp với vận chuyển đường bộ

Đối với hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam, đường bộ là một phương án được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt với những lô hàng cần thời gian vận chuyển tương đối linh hoạt và có điểm lấy hàng phù hợp.

Khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia tạo điều kiện để doanh nghiệp tổ chức dòng hàng theo nhiều kế hoạch nhập khác nhau.

Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên hiểu rằng cứ gần là hàng sẽ về nhanh.

Thời gian thực tế còn phụ thuộc vào:

– Thời gian nhà cung cấp chuẩn bị hàng.

– Thời điểm hàng đến kho.

– Khâu tập kết và xử lý hàng.

– Phương án vận chuyển.

– Tình trạng tuyến vận chuyển.

– Các thủ tục liên quan.

Do đó, khi lập kế hoạch nhập hàng, doanh nghiệp cần nhìn toàn bộ lead time, thay vì chỉ hỏi “đi xe mất bao lâu”.

khi lập kế hoạch nhập hàng, doanh nghiệp cần nhìn toàn bộ lead time, thay vì chỉ hỏi “đi xe mất bao lâu”

 8. Nguồn hàng Trung Quốc phù hợp với nhiều quy mô doanh nghiệp

Không chỉ doanh nghiệp lớn mới có thể tìm nguồn hàng từ Trung Quốc.

Một doanh nghiệp nhỏ có thể bắt đầu bằng các lô hàng phù hợp với nhu cầu thực tế.

Doanh nghiệp vừa có thể nhập theo kế hoạch định kỳ.

Doanh nghiệp lớn có thể xây dựng hệ thống nhiều nhà cung cấp, nhiều nhóm sản phẩm và kế hoạch nhập hàng dài hạn.

Điểm khác nhau nằm ở cách tổ chức hoạt động nhập hàng, không đơn thuần ở nguồn hàng.

Khi quy mô tăng, doanh nghiệp cần chuyển từ tư duy “mua được hàng” sang “quản lý được nguồn cung”.

Đây là lúc các yếu tố như tồn kho, lead time, năng lực nhà cung cấp, giá vốn và logistics bắt đầu có ảnh hưởng lớn hơn đến hiệu quả kinh doanh.

 9. Nhưng nhập hàng Trung Quốc không đồng nghĩa với việc lúc nào cũng có lợi

Lợi thế về nguồn cung không có nghĩa mọi đơn hàng từ Trung Quốc đều hiệu quả.

Doanh nghiệp vẫn có thể gặp những vấn đề như:

– Nhà cung cấp giao hàng không đúng yêu cầu.

– Chất lượng giữa các lô không ổn định.

– Thời gian chuẩn bị hàng kéo dài.

– Hàng từ nhiều nhà cung cấp khó kiểm soát.

– Chi phí logistics cao hơn dự kiến.

– Thông tin sản phẩm không đầy đủ.

– Chưa kiểm tra các yêu cầu áp dụng đối với mặt hàng trước khi nhập.

– Vốn bị tồn trong hàng hóa quá lâu.

Đặc biệt, một sai lầm phổ biến là chọn nguồn hàng trước rồi mới tính cách đưa hàng về Việt Nam.

Trong khi với hoạt động nhập khẩu, hai bài toán này cần được tính cùng nhau.

Một nhà cung cấp tốt nhưng phương án logistics không phù hợp vẫn có thể khiến tổng chi phí tăng.

Một nhà cung cấp tốt nhưng phương án logistics không phù hợp vẫn có thể khiến tổng chi phí tăng

 10. Doanh nghiệp nên đánh giá nguồn hàng Trung Quốc bằng tiêu chí nào?

Thay vì chỉ hỏi nhà cung cấp có giá rẻ không, doanh nghiệp nên xây dựng một bộ tiêu chí đánh giá.

Có thể bắt đầu từ 6 nhóm:

Giá: Giá mua có cạnh tranh so với các nguồn khác không?

Chất lượng: Sản phẩm có ổn định giữa các lô không?

Năng lực cung ứng: Nhà cung cấp có đáp ứng được sản lượng dự kiến không?

Thời gian: Thời gian chuẩn bị hàng có phù hợp với kế hoạch bán hàng không?

Chứng từ và thông tin: Nhà cung cấp có thể cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình nhập hàng không?

Logistics: Hàng có thể tập kết, xử lý và vận chuyển về Việt Nam theo phương án phù hợp không?

Khi đặt các tiêu chí này cạnh nhau, doanh nghiệp sẽ có cái nhìn thực tế hơn về hiệu quả của nguồn hàng.

 Nhập hàng Trung Quốc nên được nhìn từ bài toán tổng thể

Trung Quốc có nhiều lợi thế về sản xuất, nguồn cung và khả năng đáp ứng đa dạng nhu cầu. Nhưng những lợi thế đó chỉ trở thành hiệu quả kinh doanh khi doanh nghiệp kiểm soát được toàn bộ quá trình từ nguồn hàng → đặt hàng → tập kết → vận chuyển → nhập kho Việt Nam.

Đặc biệt, không nên tách riêng giá mua khỏi chi phí logistics.

Một nguồn hàng được xem là phù hợp không phải chỉ vì sản phẩm rẻ, mà vì doanh nghiệp có thể mua đúng sản phẩm, đúng chất lượng, đúng thời điểm và đưa được hàng về với tổng chi phí phù hợp.

Khi quy mô nhập hàng tăng, việc lựa chọn nguồn cung cũng cần gắn với năng lực logistics, kế hoạch tồn kho và dòng tiền của doanh nghiệp.

Đây là nền tảng để doanh nghiệp chuyển từ cách nhập hàng theo từng đơn sang quản trị nguồn cung một cách có hệ thống.

Khi quy mô nhập hàng tăng, việc lựa chọn nguồn cung cũng cần gắn với năng lực logistics, kế hoạch tồn kho và dòng tiền của doanh nghiệp

Hoa Việt Logistics hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam, kho hàng và các giải pháp logistics phù hợp với từng quy mô nhập hàng.

Hệ thống kho:

– Kho Bằng Tường – Trung Quốc.

– Kho Hà Nội – P. Hoàng Mai, Hà Nội.

– Kho TP.HCM – P. Tân Bình, TP.HCM.

Hotline: 0392.54.1688

Website: vanchuyenhoaviet.com

Hồ sơ hải quan gồm những gì? Doanh nghiệp cần chuẩn bị ra sao?

Một lô hàng có thể đã được nhà cung cấp gửi đi, đã đến cửa khẩu và thậm chí doanh nghiệp đã có đầy đủ thông tin đơn hàng, nhưng nếu chứng từ phục vụ thủ tục hải quan chưa được chuẩn bị đúng thì quá trình xử lý vẫn có thể bị kéo dài.

Đó là lý do doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến việc “đã có tờ khai chưa”, mà cần biết hồ sơ hải quan của lô hàng gồm những gì, chứng từ nào cần chuẩn bị và thông tin giữa các giấy tờ có thống nhất hay không.

Hồ sơ hải quan không phải một bộ chứng từ cố định áp dụng giống nhau cho mọi lô hàng. Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào loại hình xuất nhập khẩu, hàng hóa, phương thức giao dịch và các yêu cầu quản lý áp dụng đối với từng trường hợp.

Vì vậy, cách chuẩn bị hiệu quả không phải là gom càng nhiều giấy tờ càng tốt, mà là xác định đúng những chứng từ lô hàng cần có và kiểm tra tính thống nhất trước khi khai báo.

Cách chuẩn bị hiệu quả là xác định đúng những chứng từ lô hàng cần có và kiểm tra tính thống nhất trước khi khai báo.

Hồ sơ hải quan là gì?

Hồ sơ hải quan là tập hợp các chứng từ, tài liệu và thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sử dụng trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan theo quy định.

Có thể hiểu đơn giản:

Tờ khai hải quan là phần doanh nghiệp khai báo thông tin về lô hàng; hồ sơ hải quan là tập hợp những chứng từ liên quan được sử dụng để thực hiện và chứng minh các nội dung của lô hàng theo yêu cầu.

Hai khái niệm này có liên quan nhưng không giống nhau.

Ví dụ, một lô hàng nhập khẩu có thể có tờ khai hải quan cùng các chứng từ như:

• Hóa đơn thương mại

• Chứng từ vận tải

• Chứng từ về hàng hóa

• Chứng từ xuất xứ trong trường hợp cần sử dụng

• Giấy phép hoặc chứng từ quản lý chuyên ngành nếu hàng thuộc diện áp dụng

• Các chứng từ khác theo loại hình và trường hợp cụ thể

Có một điểm cần phải lưu ý rằng: không phải lô hàng nào cũng phải có toàn bộ những giấy tờ trên.

Đây là những điều quan trọng mà doanh nghiệp cần nhớ ngay từ đầu để tránh những sai sót không đáng có về sau.

Hồ sơ hải quan là tập hợp các chứng từ, tài liệu và thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sử dụng trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan theo quy định.

Hồ sơ hải quan gồm những gì?

Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thông thường, có thể hình dung hồ sơ theo các nhóm chính dưới đây.

1. Tờ khai hải quan

Tờ khai là phần dữ liệu khai báo chính thức về lô hàng với cơ quan hải quan.

Trên tờ khai có những thông tin quan trọng như:

• Người xuất khẩu, người nhập khẩu

• Loại hình

• Tên và mô tả hàng hóa

• Mã HS

• Số lượng

• Trọng lượng

• Trị giá

• Xuất xứ

• Thông tin liên quan đến thuế và các nội dung khác theo trường hợp

Bài trước đã phân tích riêng về tờ khai hải quan, nên ở đây cần nhấn mạnh một điểm:

Tờ khai không nên được xem là một phần thông tin độc lập với chứng từ.

Các dữ liệu trên tờ khai cần có cơ sở từ giao dịch, hàng hóa thực tế và các chứng từ liên quan.

2. Commercial Invoice – Hóa đơn thương mại

Commercial Invoice là chứng từ thương mại thể hiện các thông tin cơ bản của giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế.

Invoice thường thể hiện:

• Người bán

• Người mua

• Tên hàng

• Số lượng

• Đơn giá

• Tổng giá trị

• Điều kiện giao hàng

• Thông tin tiền tệ

• Các thông tin khác liên quan đến giao dịch

Đây là một trong những chứng từ doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện khai báo.

Một lỗi thường gặp là Invoice ghi tên hàng quá ngắn hoặc không đủ thông tin để mô tả bản chất sản phẩm.

Ví dụ, nhà cung cấp chỉ ghi một tên thương mại nội bộ mà người khai hải quan không thể dựa vào đó để xác định chính xác hàng hóa.

Khi đó, doanh nghiệp cần làm rõ thông tin sản phẩm trước khi khai báo thay vì cố gắng “dịch” hoặc suy đoán từ tên trên Invoice.

3. Packing List – Phiếu đóng gói

Packing List thể hiện thông tin liên quan đến cách hàng hóa được đóng gói.

Tùy trường hợp, chứng từ có thể thể hiện:

• Số kiện

• Quy cách đóng gói

• Số lượng hàng

• Trọng lượng

• Kích thước

• Thông tin từng kiện hoặc từng nhóm hàng

Packing List đặc biệt hữu ích khi doanh nghiệp cần đối chiếu giữa chứng từ và hàng hóa thực tế.

Ví dụ, Invoice thể hiện tổng số lượng nhưng Packing List thể hiện hàng được chia thành bao nhiêu kiện, mỗi kiện chứa bao nhiêu sản phẩm.

Nếu số liệu trên Packing List không phù hợp với thông tin trên Invoice hoặc thực tế hàng hóa, doanh nghiệp nên kiểm tra lại trước khi sử dụng bộ chứng từ.

Nếu số liệu trên Packing List không phù hợp với thông tin trên Invoice hoặc thực tế hàng hóa, doanh nghiệp nên kiểm tra lại trước khi sử dụng bộ chứng từ.

4. Chứng từ vận tải

Tùy phương thức vận chuyển, lô hàng có thể có các chứng từ vận tải tương ứng.

Chứng từ vận tải giúp thể hiện thông tin về quá trình vận chuyển hàng hóa, chẳng hạn:

• Người gửi

• Người nhận

• Đơn vị vận chuyển

• Thông tin hàng hóa

• Số kiện

• Trọng lượng

• Tuyến vận chuyển

• Phương tiện hoặc thông tin chuyến hàng

Với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, doanh nghiệp có thể gặp Bill of Lading.

Với hàng không có Air Waybill.

Với đường bộ hoặc các phương thức khác, chứng từ sẽ phụ thuộc vào tuyến và hình thức vận chuyển.

Điểm doanh nghiệp cần quan tâm không phải là ghi nhớ tên của mọi loại chứng từ vận tải, mà là thông tin trên chứng từ phải phù hợp với lô hàng và các dữ liệu liên quan.

5. Chứng từ xuất xứ hàng hóa

Chứng từ xuất xứ có thể được sử dụng trong những trường hợp nhất định để chứng minh xuất xứ hàng hóa hoặc phục vụ việc áp dụng chính sách liên quan.

C/O là một ví dụ phổ biến.

Tuy nhiên, không nên hiểu rằng mọi lô hàng nhập khẩu đều bắt buộc phải có C/O.

Việc có cần chứng từ xuất xứ hay không phụ thuộc vào hàng hóa, mục đích sử dụng chứng từ, chính sách áp dụng và trường hợp cụ thể.

Nếu doanh nghiệp muốn hưởng ưu đãi thuế theo một hiệp định thương mại, vấn đề xuất xứ và chứng từ chứng minh xuất xứ có thể trở nên đặc biệt quan trọng.

Do đó, nếu C/O có liên quan đến lô hàng, doanh nghiệp nên kiểm tra từ trước khi nhà cung cấp chuẩn bị chứng từ.

không nên hiểu rằng mọi lô hàng nhập khẩu đều bắt buộc phải có C/O.

6. Giấy phép và chứng từ quản lý chuyên ngành

Đây là nhóm giấy tờ khiến nhiều doanh nghiệp mới nhập khẩu dễ gặp vấn đề nhất.

Một số mặt hàng có thể thuộc diện quản lý chuyên ngành và phải đáp ứng yêu cầu về giấy phép, kiểm tra, chứng nhận hoặc các thủ tục liên quan.

Tùy từng mặt hàng, có thể phát sinh yêu cầu như:

• Giấy phép nhập khẩu

• Chứng nhận hoặc kết quả kiểm tra

• Hồ sơ công bố

• Chứng từ kiểm tra chất lượng

• Chứng từ kiểm dịch

• Chứng từ đáp ứng quy chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật

Không thể sử dụng một danh sách cố định cho tất cả sản phẩm.

Một mặt hàng thông thường có thể chỉ cần bộ chứng từ thương mại và vận tải cơ bản, trong khi mặt hàng khác lại phải có thêm hồ sơ quản lý chuyên ngành.

Vì vậy, chính sách mặt hàng cần được kiểm tra trước khi đặt hàng, không phải sau khi hàng đã đến cửa khẩu.

7. Các chứng từ khác theo từng trường hợp

Ngoài các nhóm phổ biến trên, tùy loại hình và tính chất giao dịch, doanh nghiệp có thể phải chuẩn bị thêm những chứng từ khác.

Ví dụ, có thể phát sinh yêu cầu liên quan đến:

• Hợp đồng

• Chứng từ thanh toán

• Giấy phép

• Chứng từ kiểm tra chuyên ngành

• Chứng từ chứng minh xuất xứ

• Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm

• Chứng từ liên quan đến trị giá

• Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý

Do đó, khi hỏi “hồ sơ hải quan gồm những gì?”, câu trả lời chính xác nhất luôn phải gắn với mặt hàng + loại hình + giao dịch + chính sách áp dụng.

Không nên áp dụng một checklist duy nhất cho mọi lô hàng.

Không nên áp dụng một checklist duy nhất cho mọi lô hàng.

Hồ sơ hải quan có phải lúc nào cũng giống nhau?

Không.

Đây là một trong những điểm quan trọng nhất doanh nghiệp cần hiểu.

Một doanh nghiệp có thể nhập hai sản phẩm khác nhau trong cùng một tháng nhưng thành phần hồ sơ cần chuẩn bị lại khác nhau.

Ví dụ:

Lô hàng A: hàng tiêu dùng thông thường, không thuộc diện quản lý chuyên ngành.

Lô hàng B: sản phẩm thuộc diện phải kiểm tra hoặc đáp ứng yêu cầu chuyên ngành.

Cả hai đều là “hàng nhập khẩu”, nhưng bộ hồ sơ phục vụ quá trình xử lý có thể khác nhau.

Tương tự, một doanh nghiệp nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất sẽ có cách xử lý khác với doanh nghiệp nhập hàng để kinh doanh.

Vì vậy, việc lấy bộ hồ sơ của một lô hàng cũ rồi áp dụng nguyên xi cho lô hàng mới có thể tạo ra rủi ro.

Điều quan trọng nhất: Các chứng từ phải thống nhất với nhau

Có đủ chứng từ chưa chắc đã đủ.

Doanh nghiệp cần kiểm tra tính thống nhất giữa các tài liệu.

Ví dụ, cần đối chiếu:

Tên hàng

Invoice ↔ Packing List ↔ Tờ khai ↔ Hàng thực tế

Số lượng

Invoice ↔ Packing List ↔ Tờ khai

Trọng lượng

Packing List ↔ Chứng từ vận tải ↔ Tờ khai

Trị giá

Invoice ↔ Tờ khai ↔ Các chứng từ liên quan

Xuất xứ

Chứng từ xuất xứ ↔ Thông tin hàng hóa ↔ Tờ khai

Thông tin các bên

Invoice ↔ Chứng từ vận tải ↔ Tờ khai

Không phải mọi trường hợp đều yêu cầu các con số hoặc cách thể hiện giống nhau tuyệt đối trên mọi chứng từ, nhưng những điểm cốt lõi của giao dịch phải được kiểm soát và giải thích được khi có khác biệt.

Đây là nơi nhiều doanh nghiệp gặp vấn đề: chứng từ riêng lẻ đều có vẻ đúng, nhưng khi đặt cạnh nhau lại không khớp.

Những lỗi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ hải quan

Chờ hàng về mới chuẩn bị chứng từ

Đây là lỗi dễ khiến tiến độ bị động nhất.

Nếu chứng từ cần nhà cung cấp bổ sung hoặc chỉnh sửa, doanh nghiệp có thể mất thêm thời gian ngay khi hàng đã đến cửa khẩu.

Tên hàng trên Invoice quá chung chung

Tên thương mại của nhà cung cấp không phải lúc nào cũng đủ để phục vụ khai báo.

Invoice và Packing List không khớp

Số lượng, quy cách, số kiện hoặc trọng lượng có thể không thống nhất.

Không kiểm tra chứng từ vận tải

Sai thông tin người nhận, số kiện hoặc dữ liệu chuyến hàng có thể gây khó khăn khi đối chiếu.

Không xác định chính sách mặt hàng trước

Doanh nghiệp chỉ kiểm tra giấy phép hoặc chứng nhận khi hàng đã về đến Việt Nam.

Dùng lại bộ chứng từ của lô hàng cũ

Thông tin của nhà cung cấp, sản phẩm, giá trị hoặc chính sách có thể đã thay đổi.

Phụ thuộc hoàn toàn vào đơn vị dịch vụ

Thuê đơn vị khai báo không đồng nghĩa doanh nghiệp không cần kiểm tra dữ liệu đầu vào.

Doanh nghiệp vẫn cần cung cấp thông tin chính xác và xác nhận các dữ liệu quan trọng của lô hàng.

Khi nào doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ hải quan?

Câu trả lời thực tế là:

Càng sớm càng tốt, ngay từ khi doanh nghiệp bắt đầu chốt giao dịch và chuẩn bị nhập hàng.

Không nên chờ đến khi xe chuẩn bị đến cửa khẩu mới bắt đầu gom chứng từ.

Một quy trình chủ động có thể bắt đầu như sau:

Bước 1: Xác định hàng hóa

Biết chính xác sản phẩm, chất liệu, công dụng, quy cách và số lượng.

Bước 2: Kiểm tra chính sách

Xác định hàng có thuộc diện cấm, hạn chế, giấy phép hoặc quản lý chuyên ngành không.

Bước 3: Xác định mã HS

Kiểm tra mã HS dự kiến dựa trên bản chất thực tế của sản phẩm.

Bước 4: Yêu cầu nhà cung cấp chuẩn bị chứng từ

Thống nhất trước về Invoice, Packing List và các tài liệu cần thiết.

Bước 5: Đối chiếu chứng từ

Kiểm tra thông tin giữa các chứng từ trước khi hàng về.

Bước 6: Chuẩn bị khai báo

Tổng hợp dữ liệu cần thiết cho tờ khai và kiểm tra lần cuối.

Cách làm này giúp doanh nghiệp chuyển từ trạng thái “hàng về rồi mới xử lý” sang “chuẩn bị trước để hàng về là có thể xử lý”.

Một doanh nghiệp có thể nhập hai sản phẩm khác nhau trong cùng một tháng nhưng thành phần hồ sơ cần chuẩn bị lại khác nhau.

Doanh nghiệp nên có một checklist hồ sơ riêng cho từng nhóm hàng

Nếu doanh nghiệp nhập khẩu thường xuyên, không nên chỉ có một checklist chung.

Nên xây dựng checklist theo từng nhóm sản phẩm.

Ví dụ:

Nhóm 1 – Hàng tiêu dùng thông thường

• Invoice

• Packing List

• Chứng từ vận tải

• Tờ khai

• Các chứng từ khác nếu trường hợp cụ thể yêu cầu

Nhóm 2 – Hàng có quản lý chuyên ngành

Ngoài nhóm chứng từ cơ bản, cần bổ sung các giấy tờ tương ứng với yêu cầu quản lý của mặt hàng.

Nhóm 3 – Hàng cần chứng minh xuất xứ/ưu đãi thuế

Cần kiểm tra thêm yêu cầu về xuất xứ và chứng từ chứng minh xuất xứ phù hợp.

Cách phân nhóm này giúp nhân sự phụ trách nhập khẩu không phải “nhớ bằng kinh nghiệm”, đồng thời giảm nguy cơ bỏ sót giấy tờ khi có nhân sự mới tiếp nhận công việc.

Hồ sơ hải quan tốt không phải là bộ hồ sơ càng dày càng tốt

Doanh nghiệp đôi khi có tâm lý: “Cứ chuẩn bị thật nhiều giấy tờ cho chắc.”

Tuy nhiên, đây không phải cách quản lý hồ sơ hiệu quả. Một bộ hồ sơ tốt cần đáp ứng ba yếu tố:

Đúng: đúng loại chứng từ và đúng thông tin.

Đủ: đáp ứng yêu cầu của lô hàng và trường hợp cụ thể.

Thống nhất: các dữ liệu quan trọng không mâu thuẫn với nhau.

Nếu một doanh nghiệp có 20 loại giấy tờ nhưng thông tin giữa các giấy tờ không khớp, bộ hồ sơ đó vẫn có thể phát sinh vấn đề. Ngược lại, một lô hàng chỉ cần những chứng từ phù hợp với trường hợp của mình nhưng được chuẩn bị chính xác, thống nhất thì việc xử lý sẽ chủ động hơn.

Kết luận

Hồ sơ hải quan là tập hợp các chứng từ và thông tin phục vụ quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối với một lô hàng nhập khẩu, các nhóm chứng từ thường gặp có thể bao gồm tờ khai hải quan, Commercial Invoice, Packing List, chứng từ vận tải, chứng từ xuất xứ và giấy phép hoặc chứng từ quản lý chuyên ngành nếu thuộc trường hợp áp dụng.

Tuy nhiên, không có một bộ hồ sơ duy nhất áp dụng cho mọi lô hàng.

Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào hàng hóa, loại hình nhập khẩu, giao dịch và chính sách quản lý liên quan.

Điều doanh nghiệp cần kiểm soát không chỉ là “đã đủ giấy tờ chưa”, mà còn phải trả lời được ba câu hỏi:

Chứng từ có đúng không?

Đã đủ theo trường hợp của lô hàng chưa?

Thông tin giữa các chứng từ có thống nhất không?

Nếu kiểm soát được ba điểm này ngay từ trước khi hàng về cửa khẩu, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn rất nhiều trong quá trình khai báo và thông quan.

Hoa Việt Logistics hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát hồ sơ và lô hàng

Với hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam, việc chuẩn bị chứng từ từ sớm và phối hợp giữa nhà cung cấp, kho Trung Quốc, đơn vị vận chuyển và bộ phận xử lý hải quan giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng hàng đã đến cửa khẩu nhưng hồ sơ chưa sẵn sàng.

Hoa Việt Logistics cung cấp giải pháp vận chuyển Trung Quốc – Việt Nam, kho hàng, thủ tục hải quan và hỗ trợ nhập khẩu cho doanh nghiệp.

Hoa Việt Logistics cung cấp giải pháp vận chuyển Trung Quốc – Việt Nam, kho hàng, thủ tục hải quan và hỗ trợ nhập khẩu cho doanh nghiệp.

Kho Bằng Tường – Trung Quốc
Kho Hà Nội – P. Hoàng Mai, Hà Nội
Kho TP.HCM – P. Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0392.54.1688
Website: vanchuyenhoaviet.com

Thủ tục hải quan là gì? Quy trình thực hiện cơ bản

Thủ tục hải quan là tập hợp các công việc mà người khai hải quan phải thực hiện với cơ quan hải quan để hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xử lý theo quy định. Về thực tế, một quy trình thủ tục hải quan không chỉ bắt đầu từ lúc truyền tờ khai mà cần được chuẩn bị từ trước, gồm kiểm tra thông tin hàng hóa, chứng từ, chính sách mặt hàng, khai báo, xử lý kết quả phân luồng và hoàn tất các yêu cầu để hàng được thông quan.

Khung pháp lý về thủ tục hải quan hiện được quy định trên cơ sở Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó Nghị định 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, đáng chú ý là Nghị định 167/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2025.

1. Thủ tục hải quan là gì?

Hiểu đơn giản, thủ tục hải quan là quy trình doanh nghiệp thực hiện để khai báo và làm việc với cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Quy trình này nhằm giúp cơ quan hải quan có cơ sở kiểm tra, giám sát hàng hóa và xác định việc thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định.

Với doanh nghiệp nhập khẩu, thủ tục hải quan thường gắn với các nội dung như:

– Xác định thông tin hàng hóa.

– Chuẩn bị chứng từ.

– Xác định mã HS và chính sách mặt hàng.

– Khai tờ khai hải quan.

– Nộp hoặc xuất trình hồ sơ theo yêu cầu.

– Thực hiện các yêu cầu kiểm tra nếu phát sinh.

– Thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và các yêu cầu liên quan.

– Hoàn tất điều kiện để hàng được thông quan và đưa vào lưu thông theo quy định.

Điểm quan trọng là thủ tục hải quan không đồng nghĩa với việc chỉ “mở tờ khai”.

Một tờ khai được truyền lên hệ thống mới chỉ là một bước trong toàn bộ quá trình. Nếu thông tin khai báo chưa phù hợp, chứng từ không thống nhất, hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành hoặc phát sinh kiểm tra thực tế, doanh nghiệp vẫn phải xử lý các bước tiếp theo.

thủ tục hải quan là quy trình doanh nghiệp thực hiện để khai báo và làm việc với cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Khi nào doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan?

Thông thường, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng phải làm thủ tục hải quan theo quy định thì người khai hải quan phải thực hiện việc khai báo và hoàn thành các yêu cầu liên quan trước khi hàng được xử lý theo trạng thái tương ứng.

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu hàng từ Trung Quốc về Việt Nam, đây là vấn đề đặc biệt cần quan tâm.

Ví dụ, doanh nghiệp đặt một lô hàng từ nhà cung cấp Trung Quốc. Việc nhà cung cấp đã giao hàng cho đơn vị vận chuyển không có nghĩa là doanh nghiệp Việt Nam đã hoàn tất thủ tục nhập khẩu.

Lô hàng vẫn có thể cần trải qua các bước:

Nhà cung cấp giao hàng → vận chuyển → chuẩn bị hồ sơ → khai báo hải quan → xử lý phân luồng/kiểm tra → hoàn thành nghĩa vụ liên quan → thông quan → vận chuyển về kho/doanh nghiệp.

Tùy loại hình, hàng hóa và chính sách quản lý, thành phần hồ sơ cũng như các yêu cầu cụ thể có thể khác nhau.

Do đó, doanh nghiệp không nên sử dụng một quy trình cố định cho tất cả các mặt hàng.

doanh nghiệp không nên sử dụng một quy trình cố định cho tất cả các mặt hàng

3. Quy trình thủ tục hải quan cơ bản gồm những bước nào?

Ở góc độ vận hành doanh nghiệp, có thể hình dung quy trình thành 6 bước chính.

Bước 1: Kiểm tra hàng hóa trước khi khai báo

Đây là bước thường bị bỏ qua nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến các bước phía sau.

Trước khi khai báo, doanh nghiệp cần xác định các nội dung sau:

– Tên hàng và bản chất sản phẩm.

– Thành phần, vật liệu hoặc cấu tạo nếu cần.

– Công dụng của hàng hóa.

– Quy cách, model, nhãn hiệu.

– Số lượng.

– Đơn vị tính.

– Trọng lượng.

– Xuất xứ.

– Giá trị giao dịch.

– Thông tin nhà cung cấp.

– Điều kiện giao hàng.

– Các chứng từ đi kèm.

Đồng thời, doanh nghiệp cần kiểm tra xem mặt hàng có thuộc diện quản lý chuyên ngành, cần giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn hoặc yêu cầu khác trước khi nhập khẩu hay không.

Đây là lý do việc kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi đặt hàng quan trọng hơn việc chờ đến khi hàng về cửa khẩu mới bắt đầu kiểm tra.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ hải quan

Tùy từng loại hàng và loại hình xuất nhập khẩu, hồ sơ có thể gồm những chứng từ khác nhau.

Một số chứng từ thường gặp gồm:

– Tờ khai hải quan.

– Hóa đơn thương mại.

– Chứng từ vận tải.

– Packing List trong những trường hợp phù hợp.

– Giấy phép hoặc văn bản quản lý chuyên ngành nếu thuộc diện yêu cầu.

– Chứng từ chứng minh xuất xứ khi thuộc trường hợp cần sử dụng.

– Các chứng từ khác theo từng loại hàng và quy định liên quan.

Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến tính thống nhất giữa các chứng từ.

Ví dụ:

Invoice ghi 1.000 sản phẩm nhưng Packing List ghi 900 sản phẩm.

Tên hàng trên Invoice rất chung chung nhưng thông tin thực tế của sản phẩm lại khác.

Đơn vị tính trên chứng từ không thống nhất với dữ liệu khai báo.

Những khác biệt tưởng như nhỏ này có thể khiến quá trình xử lý hồ sơ phát sinh thêm bước kiểm tra hoặc giải trình.

Bước 3: Khai tờ khai hải quan

Sau khi có đủ thông tin cần thiết, người khai hải quan thực hiện khai báo theo quy định.

Thông tin khai phải phản ánh đúng hàng hóa và chứng từ liên quan.

Đặc biệt, doanh nghiệp cần kiểm soát các nhóm thông tin quan trọng như:

– Mã HS.

– Mô tả hàng hóa.

– Số lượng.

– Đơn vị tính.

– Trọng lượng.

– Trị giá.

– Xuất xứ.

– Thông tin người xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tin vận chuyển.

– Các thông tin khác theo loại hình và trường hợp cụ thể.

Theo quy định hiện hành, người khai hải quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của nội dung đã khai và chứng từ đã nộp; quy định hiện hành cũng đặt ra yêu cầu về sự thống nhất giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp và hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên xem việc khai báo là thao tác nhập dữ liệu đơn thuần.

Bước 4: Cơ quan hải quan tiếp nhận và kiểm tra

Sau khi khai báo, thông tin được hệ thống tiếp nhận và xử lý theo quy định.

Tùy kết quả phân luồng và tính chất lô hàng, doanh nghiệp có thể phải thực hiện những yêu cầu khác nhau.

Có trường hợp hồ sơ được xử lý tương đối nhanh.

Có trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra hồ sơ.

Có trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa.

Cũng có những lô hàng phát sinh yêu cầu liên quan đến chính sách mặt hàng, chứng từ hoặc nghĩa vụ thuế.

Vì vậy, thời gian làm thủ tục hải quan không phải lúc nào cũng giống nhau, kể cả với những lô hàng đi cùng một tuyến.

Bước 5: Thực hiện các yêu cầu phát sinh

Nếu hồ sơ hoặc hàng hóa phát sinh yêu cầu kiểm tra, doanh nghiệp cần phối hợp xử lý.

Có thể bao gồm:

– Bổ sung chứng từ.

– Giải trình thông tin.

– Khai bổ sung theo trường hợp được phép.

– Kiểm tra thực tế hàng hóa.

– Thực hiện kiểm tra chuyên ngành nếu thuộc diện quản lý.

– Hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.

Ở bước này, chất lượng chuẩn bị ban đầu có ảnh hưởng rất lớn.

Nếu doanh nghiệp có đầy đủ thông tin về sản phẩm, chứng từ thống nhất và xác định đúng chính sách từ trước, việc xử lý thường chủ động hơn.

Ngược lại, nếu đến lúc hàng về mới phát hiện thiếu chứng từ hoặc chưa xác định được chính sách mặt hàng, thời gian xử lý có thể bị kéo dài.

Bước 6: Hoàn tất thủ tục và thông quan

Khi doanh nghiệp đã hoàn thành các yêu cầu cần thiết theo quy định và lô hàng đáp ứng điều kiện tương ứng, hàng hóa được xử lý để thông quan.

Sau đó, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện các công việc logistics phía sau như:

– Đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát theo quy định.

– Vận chuyển về kho.

– Kiểm đếm và đối chiếu hàng hóa.

– Phân loại, lưu kho.

– Giao hàng đến địa điểm cuối.

Điều này cho thấy thông quan chỉ là một mắt xích trong chuỗi nhập khẩu, không phải toàn bộ quá trình logistics.

thông quan chỉ là một mắt xích trong chuỗi nhập khẩu, không phải toàn bộ quá trình logistics

4. Hồ sơ hải quan có phải lô hàng nào cũng giống nhau?

Không.

Đây là điểm doanh nghiệp mới nhập khẩu rất dễ nhầm.

Một bộ hồ sơ cơ bản có thể có những chứng từ quen thuộc như Invoice, Packing List hoặc chứng từ vận tải, nhưng thành phần cụ thể phụ thuộc vào:

– Loại hình xuất nhập khẩu.

– Loại hàng hóa.

– Chính sách quản lý mặt hàng.

– Phương thức vận chuyển.

– Xuất xứ.

– Các yêu cầu quản lý chuyên ngành.

– Trường hợp cụ thể của lô hàng.

Theo quy định hiện hành, người khai hải quan có trách nhiệm khai và nộp, xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo trường hợp áp dụng; với hồ sơ điện tử, nhiều chứng từ được xử lý thông qua hệ thống điện tử theo quy định.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên lấy bộ hồ sơ của một lô hàng trước đó rồi áp dụng nguyên xi cho một mặt hàng mới.

Theo quy định hiện hành, người khai hải quan có trách nhiệm khai và nộp, xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo trường hợp áp dụng; với hồ sơ điện tử, nhiều chứng từ được xử lý thông qua hệ thống điện tử theo quy định

5. Những yếu tố có thể làm thủ tục hải quan kéo dài

Một trong những hiểu lầm phổ biến trong quá trình nhập khẩu là hàng về chậm đồng nghĩa với “hải quan làm chậm”. Trên thực tế, thời gian xử lý có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác, như:

Thông tin hàng hóa chưa rõ

Tên hàng quá chung chung, thiếu thông tin về vật liệu, công dụng hoặc cấu tạo có thể gây khó khăn cho việc xác định mã hàng và chính sách áp dụng.

Chứng từ không thống nhất

Invoice, Packing List, chứng từ vận tải và dữ liệu khai báo có sự khác biệt sẽ khiến doanh nghiệp phải kiểm tra lại.

Mã HS chưa được xác định phù hợp

Mã HS có thể liên quan đến thuế và chính sách quản lý hàng hóa. Vì vậy, việc xác định mã không nên thực hiện theo cảm tính hoặc chỉ dựa vào tên gọi thương mại.

Hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành

Một số mặt hàng có thể phát sinh giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm tra chuyên ngành hoặc yêu cầu khác.

Nếu doanh nghiệp chỉ kiểm tra sau khi hàng đã về cửa khẩu, rủi ro chậm tiến độ sẽ cao hơn.

Phát sinh kiểm tra

Việc kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế tùy thuộc vào từng trường hợp và kết quả xử lý của cơ quan hải quan.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị khả năng xử lý thay vì mặc định mọi lô hàng đều có cùng thời gian.

6. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi làm thủ tục hải quan?

Với kinh nghiệm của Hoa Việt Logistics, trước khi lô hàng về, doanh nghiệp nên kiểm tra ít nhất các nhóm thông tin sau:

– Hàng hóa thực tế là gì?

– Mã HS dự kiến là gì?

– Hàng có thuộc diện quản lý chuyên ngành không?

– Có cần giấy phép hoặc chứng từ đặc biệt không?

– Invoice đã đầy đủ thông tin chưa?

– Packing List có thống nhất với Invoice không?

– Số lượng và đơn vị tính có chính xác không?

– Trọng lượng có phù hợp không?

– Trị giá khai báo có cơ sở chứng minh không?

– Xuất xứ hàng hóa đã được xác định chưa?

– Chứng từ vận tải đã có chưa?

– Ai là người chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ?

– Nếu phát sinh kiểm tra hoặc yêu cầu bổ sung thì ai xử lý?

Một checklist đơn giản như vậy có thể giúp doanh nghiệp phát hiện vấn đề trước khi hàng đến cửa khẩu, thay vì xử lý trong tình trạng bị động.

Một checklist đơn giản như vậy có thể giúp doanh nghiệp phát hiện vấn đề trước khi hàng đến cửa khẩu, thay vì xử lý trong tình trạng bị động

7. Có nên tự làm thủ tục hải quan hay thuê đơn vị hỗ trợ?

Điều này phụ thuộc vào quy mô nhập khẩu, tần suất lô hàng, loại hàng và năng lực nhân sự.

Doanh nghiệp có đội ngũ xuất nhập khẩu chuyên trách, nhập hàng thường xuyên và quy trình ổn định có thể chủ động thực hiện.

Ngược lại, doanh nghiệp mới nhập khẩu, ít lô hàng hoặc chưa có nhân sự chuyên môn có thể cân nhắc sử dụng dịch vụ khai báo hoặc logistics hỗ trợ thủ tục.

Tuy nhiên, thuê đơn vị dịch vụ không có nghĩa doanh nghiệp được bỏ qua trách nhiệm kiểm soát thông tin hàng hóa và chứng từ.

Doanh nghiệp vẫn cần cung cấp thông tin chính xác về sản phẩm, giao dịch và chứng từ liên quan.

Nói cách khác:

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về thông tin đầu vào; đơn vị hỗ trợ chịu trách nhiệm thực hiện phần công việc được giao theo phạm vi dịch vụ.

Đây cũng là nội dung nên được làm rõ ngay từ đầu khi ký hợp đồng dịch vụ.

8. Một quy trình hải quan tốt bắt đầu trước khi hàng về

Sai lầm phổ biến của doanh nghiệp mới là chỉ bắt đầu quan tâm đến hải quan khi hàng đã đến cửa khẩu.

Cách làm chủ động hơn là kiểm tra từ trước:

Sản phẩm → chính sách mặt hàng → mã HS → chứng từ → trị giá → phương án vận chuyển → khai báo → xử lý thủ tục → thông quan → đưa hàng về kho.

Trong chuỗi này, mỗi bước đều liên quan đến bước phía sau.

Nếu xác định đúng ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể giảm đáng kể nguy cơ phải sửa thông tin, bổ sung hồ sơ hoặc xử lý tình huống ngoài kế hoạch.

Đặc biệt với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, doanh nghiệp nên kiểm tra thông tin sản phẩm và chính sách nhập khẩu trước khi đặt hàng, thay vì chờ hàng về Việt Nam mới bắt đầu tìm hiểu.

Đặc biệt với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, doanh nghiệp nên kiểm tra thông tin sản phẩm và chính sách nhập khẩu trước khi đặt hàng, thay vì chờ hàng về Việt Nam mới bắt đầu tìm hiểu

Kết luận

Thủ tục hải quan không chỉ là thao tác khai một tờ khai. Đó là một quy trình gồm chuẩn bị thông tin, chứng từ, khai báo, xử lý kiểm tra và hoàn thành các yêu cầu liên quan để hàng hóa được xử lý theo quy định.

Doanh nghiệp muốn giảm rủi ro không nhất thiết phải tìm cách “làm thủ tục thật nhanh”, mà trước hết cần xây dựng quy trình đúng ngay từ đầu.

Đặc biệt, ba yếu tố cần được kiểm soát xuyên suốt là:

Thông tin hàng hóa – Chứng từ – Chính sách áp dụng.

Khi ba nhóm thông tin này được chuẩn bị tốt, việc khai báo và xử lý các bước tiếp theo sẽ chủ động hơn.

Về Hoa Việt Logistics

Với doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc, việc kết hợp vận chuyển, kho hàng và xử lý thủ tục trong cùng một kế hoạch giúp doanh nghiệp dễ kiểm soát tiến độ của toàn bộ lô hàng. Hoa Việt Logistics hỗ trợ vận chuyển hàng hóa Trung Quốc – Việt Nam, kho tại Trung Quốc và Việt Nam, cùng các giải pháp logistics và hỗ trợ thủ tục nhập khẩu.

– Kho Bằng Tường – Trung Quốc

– Kho Hà Nội – P. Hoàng Mai, Hà Nội

– Kho TP.HCM – P. Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0392.54.1688

Website: vanchuyenhoaviet.com

Nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam. Doanh nghiệp cần hiểu gì trước khi nhập hàng?

Nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam không chỉ là mua hàng từ một nhà cung cấp rồi thuê xe vận chuyển về. Phía sau một lô hàng còn có quá trình lựa chọn nhà cung cấp, đặt hàng, thanh toán, tập kết hàng tại Trung Quốc, kiểm tra và xử lý hàng, vận chuyển qua biên giới, thực hiện các thủ tục cần thiết và đưa hàng về kho tại Việt Nam.

Với doanh nghiệp, hiểu đúng hoạt động nhập hàng ngay từ đầu giúp kiểm soát tốt hơn nguồn hàng, thời gian, chi phí và rủi ro trong toàn bộ quá trình. Đặc biệt với những doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc thường xuyên, việc chỉ quan tâm đến giá mua hoặc giá cước vận chuyển có thể khiến giá vốn thực tế và kế hoạch kinh doanh bị sai lệch.

Nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam

Nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam là quá trình doanh nghiệp hoặc người mua tại Việt Nam mua hàng từ nhà cung cấp tại Trung Quốc và đưa hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam để phục vụ kinh doanh, sản xuất, phân phối hoặc các mục đích phù hợp khác.

Một hoạt động nhập hàng thường có sự tham gia của nhiều bên:

– Nhà cung cấp hoặc nhà máy tại Trung Quốc.

– Người mua hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam.

– Đơn vị vận chuyển và logistics.

– Kho hàng tại Trung Quốc và Việt Nam nếu có sử dụng.

– Các bên liên quan đến thủ tục hải quan, chứng từ hoặc kiểm tra chuyên ngành tùy từng loại hàng.

Vì vậy, “nhập hàng Trung Quốc” nên được nhìn như một chuỗi hoạt động, thay vì chỉ là bước mua hàng.

Ví dụ, một doanh nghiệp Việt Nam đặt 1.000 sản phẩm từ một nhà cung cấp tại Quảng Châu. Nhà cung cấp không đưa hàng thẳng đến kho doanh nghiệp tại Việt Nam. Hàng có thể được gửi đến kho tại Trung Quốc, sau đó được kiểm đếm, tập kết, vận chuyển về Việt Nam, xử lý các thủ tục liên quan rồi giao đến kho của doanh nghiệp.

Mỗi bước đều có thể tác động đến thời gian và chi phí cuối cùng của lô hàng.

Một hoạt động nhập hàng thường có sự tham gia của nhiều bên

Một lô hàng Trung Quốc về Việt Nam thường đi qua những đâu?

Dù cách tổ chức từng lô hàng có thể khác nhau, một chuỗi nhập hàng cơ bản thường có thể hình dung như sau:

Nhà cung cấp Trung Quốc → Kho Trung Quốc → Vận chuyển Trung Quốc – Việt Nam → Thủ tục liên quan → Kho Việt Nam → Giao hàng

Ở bước đầu tiên, doanh nghiệp tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp với sản phẩm cần nhập. Sau khi thống nhất sản phẩm, số lượng, giá và các điều kiện giao dịch, doanh nghiệp tiến hành đặt hàng và thanh toán theo thỏa thuận.

Nhà cung cấp sau đó chuẩn bị và gửi hàng đến địa điểm tập kết tại Trung Quốc.

Tại đây, tùy dịch vụ sử dụng, hàng có thể được:

– Kiểm đếm số lượng.

– Kiểm tra tình trạng kiện hàng.

– Đối chiếu thông tin đơn hàng.

– Gom hàng từ nhiều nhà cung cấp.

– Đóng gói hoặc xử lý lại nếu cần.

Sau khi hoàn tất khâu chuẩn bị, hàng được đưa vào tuyến vận chuyển Trung Quốc – Việt Nam. Với hàng đi đường bộ, lô hàng sẽ được vận chuyển theo tuyến phù hợp và thực hiện các thủ tục cần thiết tại khu vực cửa khẩu.

Sau khi hoàn tất các bước cần thiết để hàng được phép tiếp tục lưu thông, hàng được đưa về kho tại Việt Nam và thực hiện giao hàng chặng cuối.

Điểm quan trọng ở đây là thời gian hàng về không chỉ phụ thuộc vào thời gian xe chạy. Hàng có thể chậm từ khâu nhà cung cấp chuẩn bị hàng, tập kết tại kho, xử lý chứng từ, vận chuyển hoặc các bước kiểm tra liên quan.

Sau khi hoàn tất các bước cần thiết để hàng được phép tiếp tục lưu thông, hàng được đưa về kho tại Việt Nam và thực hiện giao hàng chặng cuối.

Nhập hàng Trung Quốc có phải chỉ dành cho doanh nghiệp lớn?

Đây là một quan điểm hoàn toàn sai lầm.

Trên thực tế, quy mô nhập hàng Trung Quốc rất đa dạng. Có doanh nghiệp nhập vài chục kiện để thử thị trường, trong khi có doanh nghiệp nhập số lượng lớn và duy trì nhiều lô hàng mỗi tháng.

Sự khác nhau không chỉ nằm ở số lượng hàng

Một shop hoặc doanh nghiệp mới có thể bắt đầu bằng những lô hàng nhỏ. Điều này nhằm để kiểm tra chất lượng sản phẩm. Hay phản ứng của thị trường và khả năng đáp ứng của nhà cung cấp.

Khi sản phẩm đã có đầu ra ổn định, doanh nghiệp có thể tăng số lượng mỗi lần nhập để tối ưu giá mua, chi phí vận chuyển và thời gian xử lý.

Đây cũng là lý do doanh nghiệp không nên mặc định rằng “nhập càng nhiều càng tốt”. Số lượng nhập cần được đặt trong mối quan hệ với nhu cầu thị trường. Ngoài ra là khả năng quay vòng vốn, tồn kho và tổng chi phí logistics.

Những cách doanh nghiệp thường tiếp cận nguồn hàng Trung Quốc

Nguồn hàng Trung Quốc rất đa dạng và doanh nghiệp có thể tiếp cận theo nhiều cách.

Một số doanh nghiệp tìm hàng trên các nền tảng thương mại điện tử như Taobao, 1688 hoặc Alibaba. Đây là những kênh phổ biến nhưng phục vụ các nhu cầu khác nhau.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể làm việc trực tiếp với đơn vị cung cấp. Đó có thể nhà máy, xưởng sản xuất, thương nhân hoặc đơn vị cung ứng tại Trung Quốc.

Việc lựa chọn nguồn hàng không chỉ nên dựa trên giá sản phẩm.

Doanh nghiệp cần xem xét thêm:

– Năng lực cung ứng của nhà cung cấp.

– Chất lượng và tính ổn định của sản phẩm.

– Số lượng đặt hàng tối thiểu.

– Khả năng đáp ứng đơn hàng lớn.

– Thời gian chuẩn bị hàng.

– Quy cách đóng gói.

– Khả năng cung cấp chứng từ liên quan.

– Điều kiện giao nhận.

Đặc biệt, với doanh nghiệp nhập hàng thường xuyên, một nhà cung cấp có giá thấp nhưng giao hàng không ổn định chưa chắc tạo ra tổng chi phí thấp hơn.

Phần so sánh này Hoa Việt sẽ phân tích chi tiết cách lựa chọn giữa Taobao, 1688, Alibaba. Bên cạnh đó các phương án tìm nhà cung cấp trong những bài hướng dẫn riêng.

Nhập hàng Trung Quốc không phải chỉ dành cho doanh nghiệp lớn

 Nhập hàng Trung Quốc khác với chỉ thuê vận chuyển như thế nào?

Đây là một điểm doanh nghiệp mới rất dễ nhầm.

Vận chuyển tập trung vào việc đưa hàng từ điểm này đến điểm khác.

Trong khi đó, hoạt động nhập hàng có phạm vi rộng hơn. Doanh nghiệp phải quan tâm đến nguồn hàng, đơn hàng, chứng từ, phương án vận chuyển. Ngoài ra còn có thủ tục, chi phí và quá trình hàng về đến kho.

Ví dụ, doanh nghiệp đã mua hàng xong nhưng nhà cung cấp gửi sai quy cách đóng gói. Nếu chỉ nhìn vào khâu vận chuyển, vấn đề này có thể không được phát hiện. Hoặc chỉ được phát hiện cho đến khi hàng đã về Việt Nam.

Tương tự, một mặt hàng có thể có giá mua rất tốt nhưng phát sinh thêm các yêu cầu về chính sách hàng hóa, chứng từ hoặc xử lý chuyên ngành. Khi đó, giá mua ban đầu không còn phản ánh đúng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra.

Do đó, khi xây dựng phương án nhập hàng Trung Quốc, doanh nghiệp nên nhìn toàn bộ chuỗi từ lúc đặt hàng đến khi hàng sẵn sàng tại kho Việt Nam.

Doanh nghiệp cần kiểm soát những gì khi nhập hàng Trung Quốc?

Không phải mọi yếu tố đều cần doanh nghiệp tự xử lý. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần biết những yếu tố nào đang tác động đến lô hàng của mình.

 1. Thông tin sản phẩm

Kinh nghiệm từ Hoa Việt trước khi đặt hàng, cần xác định rõ sản phẩm là gì. Cụ thể như chất liệu, công dụng, quy cách, số lượng và các thông tin liên quan.

Đây là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá phương án nhập hàng và kiểm tra những yêu cầu có thể áp dụng cho sản phẩm.

 2. Nhà cung cấp

Không nên chỉ nhìn vào giá.

Doanh nghiệp cần quan tâm đến độ ổn định của nguồn cung, thời gian chuẩn bị hàng, khả năng đáp ứng số lượng và cách nhà cung cấp xử lý khi phát sinh vấn đề.

 3. Chi phí

Giá sản phẩm chỉ là một phần của tổng chi phí.

Doanh nghiệp còn có thể phát sinh các khoản liên quan đến vận chuyển, kho, xử lý hàng, thủ tục và giao hàng tùy từng phương án.

Vì vậy, khi tính hiệu quả của một đơn hàng, nên nhìn vào giá vốn thực tế khi hàng về đến kho, thay vì chỉ so sánh giá mua tại Trung Quốc.

 4. Thời gian

Thời gian nhập hàng không chỉ là thời gian vận chuyển.

Doanh nghiệp cần tính cả thời gian nhà cung cấp chuẩn bị hàng. Hoặc thời gian hàng chờ xử lý tại kho. Hoặc thời gian vận chuyển và các bước liên quan trước khi hàng có thể giao đến kho Việt Nam.

Đặc biệt với hàng theo mùa hoặc hàng phục vụ kế hoạch sản xuất, việc đánh giá sai thời gian có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch bán hàng.

 5. Rủi ro

Một lô hàng có thể gặp vấn đề ở nhiều điểm: nhà cung cấp giao thiếu, đóng gói không phù hợp, hàng chậm đến kho, phát sinh vấn đề chứng từ, hàng cần kiểm tra hoặc thời gian vận chuyển thay đổi.

Doanh nghiệp càng nhập hàng thường xuyên thì càng cần có cách nhận diện và xử lý những rủi ro này thay vì chỉ giải quyết khi sự cố xảy ra.

Một lô hàng có thể gặp vấn đề ở nhiều điểm: nhà cung cấp giao thiếu, đóng gói không phù hợp, hàng chậm đến kho, phát sinh vấn đề chứng từ, hàng cần kiểm tra hoặc thời gian vận chuyển thay đổi.

Khi nào doanh nghiệp nên xây dựng quy trình nhập hàng riêng?

Nếu doanh nghiệp chỉ nhập một vài đơn hàng nhỏ để thử sản phẩm, việc tổ chức quy trình có thể chưa quá phức tạp.

Nhưng khi bắt đầu nhập thường xuyên, số lượng nhà cung cấp tăng hoặc giá trị hàng hóa lớn hơn, doanh nghiệp nên chuẩn hóa quy trình.

Một quy trình cơ bản có thể bao gồm:

Xác định nhu cầu → Tìm và đánh giá nhà cung cấp → Đặt hàng → Thanh toán → Nhà cung cấp gửi hàng → Tập kết tại kho Trung Quốc → Kiểm tra/xử lý hàng → Vận chuyển → Thực hiện các thủ tục cần thiết → Nhập kho Việt Nam → Giao hàng

Việc chuẩn hóa giúp doanh nghiệp dễ kiểm soát trách nhiệm, thời gian và chi phí ở từng bước.

Quan trọng hơn, khi một lô hàng phát sinh vấn đề, doanh nghiệp có thể xác định vấn đề bắt đầu từ đâu.

Nhập hàng Trung Quốc hiệu quả không bắt đầu từ việc tìm giá rẻ

Một trong những sai lầm phổ biến là bắt đầu kế hoạch nhập hàng bằng câu hỏi:

“Nhà cung cấp nào bán rẻ nhất?”

Trong khi câu hỏi phù hợp hơn có thể là:

“Nhà cung cấp nào phù hợp nhất với nhu cầu, và tổng chi phí để đưa sản phẩm về đến kho là bao nhiêu?”

Một sản phẩm giá thấp nhưng tỷ lệ lỗi cao, thời gian chuẩn bị dài hoặc chi phí logistics lớn có thể không tạo ra lợi thế thực sự.

Ngược lại, một phương án có giá mua cao hơn một chút nhưng ổn định về chất lượng. Thời gian và khả năng cung ứng có thể giúp doanh nghiệp kiểm soát hoạt động kinh doanh.

Đó cũng là lý do nhập hàng Trung Quốc nên được nhìn dưới góc độ tổng thể của chuỗi cung ứng. Thay vì chỉ là hoạt động mua hàng.

Hoa Việt hỗ trợ doanh nghiệp ở đâu trong quá trình nhập hàng Trung Quốc?

Với doanh nghiệp nhập hàng từ Trung Quốc về Việt Nam, logistics là một mắt xích quan trọng.

Hoa Việt Logistics cung cấp giải pháp vận chuyển Trung Quốc – Việt Nam. Hoa Việt sở hữu kho hàng quy mô, ổn định. Năng lực xử lý hàng và hỗ trợ các nghiệp vụ liên quan đến nhập khẩu. Điều này giúp doanh nghiệp tổ chức dòng hàng từ Trung Quốc về Việt Nam thuận tiện hơn.

Hệ thống kho gồm:

– Kho Bằng Tường – Trung Quốc.

– Kho Hà Nội – P. Hoàng Mai, Hà Nội.

– Kho TP.HCM – P. Tân Bình, TP.HCM.

Tùy đặc điểm hàng hóa, nhu cầu, doanh nghiệp có thể có phương án vận chuyển phù hợp.

Hoa Việt Logistics cung cấp giải pháp vận chuyển Trung Quốc – Việt Nam, kho hàng, xử lý hàng và hỗ trợ các nghiệp vụ liên quan đến nhập khẩu, giúp doanh nghiệp tổ chức dòng hàng từ Trung Quốc về Việt Nam thuận tiện hơn.

Các bài viết nên đọc tiếp

Sau khi hiểu bản chất của hoạt động nhập hàng Trung Quốc, doanh nghiệp có thể tìm hiểu sâu hơn về từng vấn đề:

– Vì sao doanh nghiệp nhập hàng từ Trung Quốc?

– Các hình thức nhập hàng Trung Quốc phổ biến.

– Quy trình nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam.

– Nhập hàng Trung Quốc cần chuẩn bị gì?

– Những chi phí khi nhập hàng Trung Quốc.

– Giá vốn hàng Trung Quốc về Việt Nam gồm những gì?

– Nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc.

Kết luận

Nhập hàng Trung Quốc về Việt Nam là một quá trình gồm nhiều mắt xích, từ lựa chọn nguồn hàng, đặt hàng, tập kết, vận chuyển đến khi hàng được đưa về kho tại Việt Nam.

Doanh nghiệp muốn nhập hàng ổn định không nên chỉ quan tâm đến giá mua hoặc thời gian xe chạy. Cần nhìn toàn bộ dòng hàng, xác định những yếu tố có thể ảnh hưởng đến chi phí, thời gian, chứng từ và khả năng đưa hàng vào kinh doanh.

Khi quy mô nhập hàng tăng, việc chuẩn hóa quy trình và lựa chọn phương án logistics phù hợp càng trở nên quan trọng. Đây là nền tảng để doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn giá vốn, tồn kho và kế hoạch cung ứng trong những lô hàng tiếp theo.

Hoa Việt Logistics

Hotline: 0392.54.1688

Website: vanchuyenhoaviet.com

Hải quan là gì? Vai trò của hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu

Hải quan là gì? Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Hải quan và vai trò của thủ tục hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.

Hải quan là gì?

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, hàng hóa không chỉ cần được vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác mà còn phải tuân thủ các quy định quản lý tại cửa khẩu và lãnh thổ Việt Nam.

Hải quan là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Tại Việt Nam, hoạt động hải quan được điều chỉnh bởi Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 23/06/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.

Hiểu đơn giản, trong một lô hàng xuất nhập khẩu, hải quan là một trong những cơ quan quản lý giúp kiểm tra, giám sát và kiểm soát việc đưa hàng hóa qua biên giới theo quy định.

Với doanh nghiệp, điều này có nghĩa là:

Hàng mua được chưa đồng nghĩa với hàng có thể đưa ngay vào lưu thông.

Doanh nghiệp còn phải thực hiện các nghĩa vụ và thủ tục phù hợp với loại hàng, phương thức xuất nhập khẩu và chính sách quản lý áp dụng.

Thủ tục hải quan là gì?

Thủ tục hải quan có thể hiểu là tập hợp các công việc mà người khai hải quan và cơ quan Hải quan thực hiện để xử lý một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các loại hình liên quan theo quy định.

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, quá trình này thường liên quan đến:

• Chuẩn bị thông tin hàng hóa

• Chuẩn bị chứng từ

• Xác định mã HS

• Xác định chính sách quản lý hàng hóa

• Khai báo hải quan

• Nộp và xử lý hồ sơ theo yêu cầu

• Thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính liên quan

• Thực hiện kiểm tra hàng hóa nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra

• Hoàn tất các điều kiện để hàng được thông quan hoặc được giải quyết theo quy định

Điểm quan trọng là thủ tục hải quan không phải chỉ là bước đóng thuế rồi lấy hàng.

Một lô hàng có thể liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau tùy thuộc vào loại hàng và chính sách quản lý.

Vì sao doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan?

Khi hàng hóa đi qua biên giới, Nhà nước cần có cơ chế quản lý để xác định:

Hàng gì?

Ai nhập hoặc xuất?

Số lượng bao nhiêu?

Trị giá thế nào?

Xuất xứ từ đâu?

Có thuộc diện quản lý, kiểm tra hoặc hạn chế hay không?

Nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ liên quan được thực hiện thế nào?

Vì vậy, thủ tục hải quan giúp cơ quan quản lý có thông tin và cơ sở để thực hiện chức năng quản lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Đối với doanh nghiệp, đây cũng là cơ sở để hàng hóa được xử lý theo đúng quy định và có thể tiếp tục hành trình đến địa điểm nhận hoặc đưa vào hoạt động kinh doanh theo điều kiện áp dụng.

Vai trò của hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu

1. Quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Đây là một trong những vai trò cốt lõi của hoạt động hải quan.

Thông qua hệ thống khai báo, kiểm tra và giám sát, cơ quan Hải quan thực hiện quản lý đối với hàng hóa khi đưa qua biên giới.

Điều này đặc biệt quan trọng khi mỗi nhóm hàng có thể chịu những chính sách quản lý khác nhau.

Ví dụ, cùng là hàng nhập khẩu nhưng một mặt hàng thông thường có thể có yêu cầu khác hoàn toàn so với hàng thuộc diện kiểm tra chuyên ngành hoặc có điều kiện nhập khẩu.

Vì vậy, trước khi nhập hàng, doanh nghiệp cần xác định hàng hóa thuộc chính sách quản lý nào, thay vì chỉ quan tâm đến giá mua và cước vận chuyển.

2. Kiểm tra và giám sát hải quan

Hải quan không chỉ tiếp nhận thông tin do doanh nghiệp khai báo mà còn thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát theo quy định.

Tùy trường hợp, việc kiểm tra có thể liên quan đến:

• Hồ sơ

• Chứng từ

• Thông tin khai báo

• Hàng hóa thực tế

• Các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ pháp luật hải quan

Đây cũng là lý do doanh nghiệp cần đảm bảo thông tin khai báo phù hợp với hàng hóa và chứng từ thực tế.

Một sai lệch giữa hồ sơ và hàng hóa có thể khiến quá trình xử lý lô hàng phát sinh thêm thời gian hoặc yêu cầu giải trình.

3. Thực hiện quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định

Đối với hàng nhập khẩu có phát sinh nghĩa vụ thuế, việc khai báo và xác định các thông tin liên quan đến hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Các yếu tố như:

• Mã HS

• Trị giá

• Xuất xứ

• Chính sách thuế

có thể ảnh hưởng đến số tiền doanh nghiệp phải thực hiện.

Do đó, việc khai báo hải quan không chỉ ảnh hưởng đến tốc độ thông quan mà còn liên quan trực tiếp đến bài toán giá vốn của doanh nghiệp.

4. Kiểm soát việc tuân thủ pháp luật

Hải quan là một mắt xích quan trọng trong việc kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định pháp luật.

Điều này có ý nghĩa đặc biệt với những nhóm hàng có yêu cầu quản lý riêng.

Nếu doanh nghiệp chỉ kiểm tra xem hàng có vận chuyển được không mà không kiểm tra hàng có được phép nhập khẩu theo điều kiện nào, rủi ro có thể phát sinh ngay từ trước khi đặt hàng.

Hải quan có phải là đơn vị vận chuyển hàng hóa không?

Hải quan Không phải là đơn vị vận chuyển hàng hóa.

Đây là một hiểu nhầm khá phổ biến đối với người mới bắt đầu nhập khẩu.

Hải quan là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan.

Trong khi đó, doanh nghiệp logistics hoặc đơn vị vận chuyển thực hiện các công việc như:

• Tiếp nhận hàng

• Vận chuyển

• Lưu kho

• Gom hàng

• Giao nhận

• Hỗ trợ chứng từ và thủ tục theo phạm vi dịch vụ

Hai bên có vai trò hoàn toàn khác nhau.

Có thể hình dung đơn giản:

Doanh nghiệp nhập khẩu → cung cấp thông tin và thực hiện nghĩa vụ theo quy định

Đơn vị logistics → tổ chức vận chuyển và hỗ trợ các công việc được thuê

Cơ quan Hải quan → thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý thủ tục theo thẩm quyền

Việc phân biệt rõ ba vai trò này giúp doanh nghiệp hiểu đúng quy trình xuất nhập khẩu.

Hải quan có quyết định doanh nghiệp được nhập mặt hàng đó hay không?

Cần hiểu vấn đề này chính xác hơn.

Việc một mặt hàng có được phép nhập khẩu hay phải đáp ứng điều kiện nào trước hết phụ thuộc vào chính sách quản lý đối với hàng hóa và hệ thống pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Cơ quan Hải quan thực hiện quản lý và xử lý thủ tục hải quan đối với hàng hóa theo quy định.

Do đó, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về cửa khẩu mới tìm hiểu xem mặt hàng có yêu cầu giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hoặc điều kiện đặc biệt hay không.

Cách làm đúng hơn là:

Xác định hàng hóa → kiểm tra chính sách → xác định mã HS → xác định chứng từ/điều kiện cần thiết → sau đó mới tổ chức nhập hàng.

Đây cũng là một trong những nguyên tắc quan trọng để giảm rủi ro trong hoạt động nhập khẩu.

Một lô hàng đi qua hải quan như thế nào?

Ở mức khái quát, doanh nghiệp có thể hình dung quy trình theo chuỗi:

Chuẩn bị hàng và chứng từ → khai báo hải quan → hệ thống/cơ quan Hải quan xử lý thông tin → kiểm tra theo trường hợp áp dụng → thực hiện nghĩa vụ tài chính → hoàn tất điều kiện thông quan → đưa hàng về điểm nhận

Tùy loại hình và trường hợp cụ thể, trình tự và hồ sơ có thể khác nhau.

Vì vậy, không nên áp dụng một quy trình duy nhất cho tất cả các loại hàng.

Vì sao khai báo hải quan lại quan trọng?

Một tờ khai hải quan chứa nhiều thông tin quan trọng về lô hàng.

Nếu thông tin khai báo không chính xác, doanh nghiệp có thể phải xử lý các vấn đề như:

• Bổ sung hoặc điều chỉnh thông tin

• Giải trình

• Xử lý chênh lệch

• Phát sinh thêm thời gian

• Phát sinh nghĩa vụ tài chính nếu có thay đổi

• Các vấn đề tuân thủ khác tùy trường hợp

Đặc biệt, những thông tin như tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá, xuất xứ và chính sách quản lý cần được kiểm tra cẩn thận trước khi khai.

Do đó, khai báo hải quan không nên được xem đơn giản là việc nhập dữ liệu lên hệ thống.

Đây là một công việc đòi hỏi người thực hiện phải hiểu hàng hóa và hiểu quy định áp dụng.

Những lỗi doanh nghiệp thường gặp khi làm thủ tục hải quan

Chỉ hỏi giá vận chuyển mà không kiểm tra chính sách hàng

Doanh nghiệp có thể tìm được nguồn hàng và mức giá tốt nhưng lại phát sinh vấn đề khi bắt đầu làm thủ tục.

Không xác định mã HS trước khi nhập

Mã HS có vai trò quan trọng trong việc phân loại hàng hóa và xác định các chính sách liên quan.

Nếu xác định không phù hợp, doanh nghiệp có thể phải xử lý lại hồ sơ hoặc phát sinh vấn đề về nghĩa vụ tài chính.

Mô tả hàng hóa quá chung chung

Tên hàng trên chứng từ và khai báo cần phản ánh đúng bản chất hàng hóa theo yêu cầu áp dụng.

Một mô tả quá sơ sài có thể khiến việc xác định hàng hóa trở nên khó khăn.

Chứng từ và hàng thực tế không thống nhất

Đây là một trong những nhóm rủi ro mà doanh nghiệp cần kiểm soát từ đầu.

Thông tin về số lượng, chủng loại, quy cách hoặc các đặc điểm liên quan cần được đối chiếu trước khi khai báo.

Đợi hàng đến cửa khẩu mới chuẩn bị hồ sơ

Đây là cách làm dễ tạo áp lực thời gian.

Tốt hơn là chuẩn bị thông tin và chứng từ ngay từ giai đoạn đặt hàng để có thời gian xử lý những vấn đề phát sinh trước khi hàng đến.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi làm thủ tục hải quan?

Một checklist cơ bản có thể gồm:

• Thông tin doanh nghiệp

• Thông tin nhà cung cấp

• Hợp đồng hoặc thỏa thuận mua bán nếu áp dụng

• Commercial Invoice

• Packing List

• Chứng từ vận chuyển

• Thông tin hàng hóa

• Mã HS dự kiến

• Xuất xứ hàng hóa

• Chính sách quản lý mặt hàng

• Giấy phép hoặc chứng từ chuyên ngành nếu thuộc diện yêu cầu

• Thông tin phục vụ xác định trị giá và nghĩa vụ thuế

Tùy loại hình xuất nhập khẩu và từng mặt hàng, bộ hồ sơ thực tế có thể khác nhau.

Doanh nghiệp có thể tự làm thủ tục hải quan không?

Doanh nghiệp hoàn toàn có thể chủ động tự làm thủ tục hải quan.

Doanh nghiệp có bộ phận xuất nhập khẩu và nhân sự có nghiệp vụ hoàn toàn có thể chủ động thực hiện các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định.

Tuy nhiên, khi khối lượng nhập khẩu tăng hoặc hàng hóa có nhiều loại hình, nhiều nhà cung cấp và nhiều yêu cầu quản lý, việc tự xử lý toàn bộ có thể khiến doanh nghiệp phải đầu tư thêm nhân sự và hệ thống kiểm soát.

Khi đó, doanh nghiệp có thể cân nhắc sử dụng đơn vị logistics hoặc đại lý làm thủ tục hải quan theo phạm vi công việc phù hợp.

Điều quan trọng là doanh nghiệp vẫn cần nắm được thông tin và kiểm soát dữ liệu của lô hàng, ngay cả khi thuê bên ngoài thực hiện một phần nghiệp vụ.

Hải quan ảnh hưởng thế nào đến chi phí logistics?

Nhiều doanh nghiệp chỉ nhìn hải quan dưới góc độ thủ tục.

Nhưng trên thực tế, nghiệp vụ hải quan có thể tác động đến tổng chi phí nhập khẩu thông qua:

• Nghĩa vụ thuế

• Chi phí kiểm tra hoặc chứng từ liên quan nếu có

• Thời gian lưu hàng

• Chi phí lưu kho, lưu bãi nếu phát sinh

• Chi phí xử lý chứng từ

• Chi phí vận chuyển bổ sung khi kế hoạch giao hàng thay đổi

Vì vậy, hiểu hải quan cũng là một cách để quản lý chi phí logistics.

Hải quan trong chuỗi cung ứng hiện đại không chỉ là cửa kiểm tra

Trong chuỗi cung ứng truyền thống, nhiều doanh nghiệp thường chỉ nhìn hải quan như một điểm phải đi qua trước khi hàng được thông quan.

Nhưng với hoạt động xuất nhập khẩu hiện đại, dữ liệu hải quan liên quan trực tiếp đến:

• Thời gian hàng về

• Giá vốn

• Dòng tiền

• Tồn kho

• Khả năng lập kế hoạch

• Mức độ tuân thủ

• Khả năng mở rộng hoạt động nhập khẩu

Khi doanh nghiệp tăng quy mô, một sai sót nhỏ lặp lại trên nhiều lô hàng có thể tạo ra chi phí đáng kể.

Do đó, quản lý hải quan nên được xem là một phần của quản trị chuỗi cung ứng, chứ không chỉ là công việc hành chính.

Kết luận

Hải quan là gì?

Có thể hiểu đơn giản, hải quan là một lĩnh vực quản lý nhà nước gắn với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa và phương tiện vận tải qua biên giới.

Đối với doanh nghiệp, thủ tục hải quan là một mắt xích quan trọng kết nối hàng hóa – chứng từ – thuế – chính sách quản lý – vận chuyển – thông quan.

Một lô hàng muốn vận hành hiệu quả không chỉ cần vận chuyển nhanh mà còn cần thông tin chính xác, hồ sơ phù hợp và quy trình hải quan được chuẩn bị từ sớm.

Đó cũng là lý do doanh nghiệp càng nhập khẩu thường xuyên càng cần xây dựng quy trình kiểm soát hải quan bài bản.

Hoa Việt Logistics – hỗ trợ doanh nghiệp trong quy trình xuất nhập khẩu

Hoa Việt Logistics cung cấp giải pháp logistics Trung Quốc – Việt Nam, kết hợp vận chuyển, kho bãi và hỗ trợ các công việc liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu theo phạm vi dịch vụ.

Hệ thống kho:

• Kho Bằng Tường – Trung Quốc

• Kho Hà Nội – P. Hoàng Mai, Hà Nội

• Kho TP.HCM – P. Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0392.54.1688

Website: vanchuyenhoaviet.com

Zalo